Điều 25. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
Căn cứ: Điều 25, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Tóm tắt
Quy định các trường hợp công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành; thẩm quyền, trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra; quyền và trách nhiệm của cơ quan kiểm tra.
Ý chính cần nhớ
- ▸Công trình phải kiểm tra công tác nghiệm thu gồm: dự án quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo Phụ lục IX; công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; trừ công trình đặc thù theo điểm a khoản 1 Điều 69, các điều 70, 71, 72 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
- ▸Dự án có nhiều công trình, tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục: cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ kiểm tra các hạng mục, công trình thuộc điểm a, b khoản 1 Điều 25.
- ▸Thẩm quyền, trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra công trình phục vụ quốc phòng, an ninh và công trình theo điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
- ▸Trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
- ▸Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan giải trình, khắc phục tồn tại; yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
- ▸Cơ quan có thẩm quyền được mời cá nhân có năng lực phù hợp tham gia kiểm tra; chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả kiểm tra thuộc phạm vi, thẩm quyền; không chịu trách nhiệm về quy trình, nội dung, kết quả của văn bản pháp lý do cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết; không chịu trách nhiệm việc chủ đầu tư, cơ quan liên quan thực hiện các bước tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả kiểm tra.
- ▸Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu tham gia xây dựng công trình.
- ▸Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa công trình thuộc điểm a khoản 1 Điều 25 (do Hội đồng kiểm tra nhà nước kiểm tra theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) với công trình thuộc điểm b (kiểm tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nếu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh hoặc theo điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng).
- Cho rằng cơ quan kiểm tra phải chịu trách nhiệm cả về nội dung, kết quả của các văn bản pháp lý do cơ quan khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết; thực tế cơ quan kiểm tra không chịu trách nhiệm về các nội dung này.
- Lầm tưởng việc kiểm tra của cơ quan nhà nước làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu; thực tế việc kiểm tra không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của các bên.
Giải thích
Nguyên văn Điều 25. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.