Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

Căn cứ: Điều 26, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP phân định thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng giữa Hội đồng kiểm tra nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý chuyên ngành và thuộc UBND cấp tỉnh. Điều này cũng quy định các trường hợp đặc thù và nguyên tắc xác định thẩm quyền khi dự án có nhiều công trình loại, cấp khác nhau hoặc nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hội đồng kiểm tra nhà nước kiểm tra công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
  • ▸Cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra công trình do Thủ tướng giao, công trình cấp đặc biệt thuộc chuyên ngành, công trình trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên.
  • ▸Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình trên địa bàn, trừ công trình thuộc thẩm quyền của Hội đồng và bộ chuyên ngành.
  • ▸Một số trường hợp đặc thù được quy định riêng tại khoản 2, không áp dụng theo khoản 1.
  • ▸Dự án có nhiều công trình loại và cấp khác nhau: thẩm quyền kiểm tra xác định theo công trình chính có cấp cao nhất; nếu nhiều công trình chính cùng cấp cao nhất thì theo công trình chính đã chọn để xác định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.
  • ▸Công trình trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên không thuộc thẩm quyền của bộ chuyên ngành: chủ đầu tư gửi thông báo khởi công và báo cáo hoàn thành tới cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh đã thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi để kiểm tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền chung tại khoản 1 và các trường hợp đặc thù tại khoản 2; khoản 2 được ưu tiên áp dụng cho các trường hợp được liệt kê.
  • Cho rằng mọi công trình trên địa bàn cấp tỉnh đều do cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh kiểm tra, trong khi vẫn có ngoại lệ thuộc bộ chuyên ngành hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước.
  • Xác định sai thẩm quyền với dự án có nhiều công trình chính cùng cấp cao nhất: phải chọn công trình chính đã được lựa chọn để xác định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.

Giải thích

Điều 26 quy định thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng. Theo khoản 1, Hội đồng kiểm tra nhà nước kiểm tra công trình thuộc điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra công trình do Thủ tướng giao, công trình cấp đặc biệt thuộc chuyên ngành, công trình trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh kiểm tra các công trình còn lại trên địa bàn. Khoản 2 quy định một số trường hợp đặc thù không áp dụng theo khoản 1, như công trình do bộ chuyên ngành quyết định đầu tư, công trình hàng không - đường sắt - hàng hải, thủy lợi - đê điều liên tỉnh, công trình trên biển, quốc phòng - an ninh, dự án do UBND cấp tỉnh làm chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền PPP, và công trình tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. Khoản 3 giải quyết dự án có nhiều công trình loại, cấp khác nhau: thẩm quyền theo công trình chính cấp cao nhất; nếu nhiều công trình chính cùng cấp cao nhất thì theo công trình chính đã chọn để xác định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. Khoản 4 xử lý công trình trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên không thuộc thẩm quyền bộ chuyên ngành: chủ đầu tư gửi thông báo khởi công và báo cáo hoàn thành tới cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh đã thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi để kiểm tra.
Nguyên văn Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Thẩm quyền kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 được quy định như sau: a) Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định này; b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt thuộc chuyên ngành quản lý; công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh, thành phố trở lên; c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, trừ các công trình quy định tại các điểm a và b khoản này. 2. Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng không thực hiện theo khoản 1 Điều này mà được quy định như sau: a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình do bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành quản lý; b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng kiểm tra đối với các công trình thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt quốc gia và hàng hải; trừ công trình quy định tại điểm đ khoản này; c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra đối với các công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ 02 tỉnh trở lên; d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương kiểm tra đối với công trình theo chức năng quản lý được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh và công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; e) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra đối với công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc là cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; trừ công trình do Thủ tướng Chính phủ giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra và công trình quy định tại các điểm b, c và d khoản này; g) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của mình, trừ công trình quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này và công trình cấp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư; h) Thẩm quyền kiểm tra công trình hoặc hạng mục công trình lấn biển của dự án đầu tư lấn biển được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai. Thẩm quyền kiểm tra đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng còn lại của dự án đầu tư lấn biển thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình được phân chia thành các dự án thành phần gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chính có cấp cao nhất của dự án thành phần; trường hợp gồm nhiều công trình chính có cùng một cấp cao nhất, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính đã được lựa chọn để xác định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. 4. Trường hợp công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên không thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư gửi thông báo khởi công xây dựng công trình và báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để được cơ quan này thực hiện kiểm tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.