Bài học
99/2016/NĐ-CP
Điều 25. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu
Căn cứ: Điều 25, 99/2016/NĐ-CP — Nghị định 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu
Tóm tắt
Điều 25 quy định các hình thức kiểm tra (định kỳ, đột xuất), thẩm quyền kiểm tra, trách nhiệm của cơ quan kiểm tra và cơ quan được kiểm tra, và yêu cầu lập biên bản kiểm tra.
Ý chính cần nhớ
- ▸Kiểm tra định kỳ không quá 01 lần/năm; phải thông báo trước 03 ngày làm việc.
- ▸Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đơn khiếu nại, tố cáo; phải thông báo rõ lý do và xuất trình giấy giới thiệu.
- ▸Thẩm quyền kiểm tra: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố.
- ▸Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải xây dựng kế hoạch trước khi kiểm tra.
- ▸Cơ quan được kiểm tra phải chuẩn bị nội dung và bố trí người làm việc; việc kiểm tra phải lập biên bản.
Lưu ý dễ nhầm
- Thời hạn thông báo trước khi kiểm tra định kỳ là 03 ngày làm việc, không phải 03 ngày.
- Kiểm tra đột xuất không cần thông báo trước về thời gian nhưng phải thông báo rõ lý do khi tiến hành.
Giải thích
Điều 25 quy định việc kiểm tra quản lý và sử dụng con dấu. Có hai hình thức: định kỳ (không quá 1 lần/năm, báo trước 3 ngày làm việc) và đột xuất (khi có dấu hiệu vi phạm hoặc khiếu nại, tố cáo; phải thông báo lý do và xuất trình giấy giới thiệu). Thẩm quyền kiểm tra thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố. Cơ quan kiểm tra phải xây dựng kế hoạch; cơ quan được kiểm tra phải chuẩn bị nội dung và bố trí người làm việc. Mọi cuộc kiểm tra đều phải lập biên bản.
Nguyên văn Điều 25. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu
1. Hình thức kiểm tra
a) Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ được thực hiện không quá 01 lần trong một năm. Trước khi thực hiện việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải thông báo trước 03 ngày làm việc cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước được kiểm tra về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra.
b) Kiểm tra đột xuất
Kiểm tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc quản lý và sử dụng con dấu. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi tiến hành kiểm tra con dấu phải thông báo rõ lý do. Cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
2. Thẩm quyền kiểm tra
a) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước thuộc thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu;
b) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu.
3. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước trước khi tổ chức thực hiện việc kiểm tra.
4. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước được kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra đã được thông báo và bố trí người có thẩm quyền, trách nhiệm để làm việc với người có trách nhiệm kiểm tra khi nhận được thông báo về việc kiểm tra con dấu.
5. Việc kiểm tra định kỳ, đột xuất về quản lý và sử dụng con dấu phải lập biên bản kiểm tra về việc quản lý và sử dụng con dấu theo quy định.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.