Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 99/2016/NĐ-CP

Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng con dấu

Căn cứ: Điều 24, 99/2016/NĐ-CP — Nghị định 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu

Tóm tắt

Điều 24 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng con dấu, bao gồm: quản lý chặt chẽ tại trụ sở, đăng ký mẫu con dấu, chấp hành kiểm tra, xử lý khi mất con dấu, nộp lại con dấu khi có thay đổi, và các trường hợp khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu và ban hành quy định nội bộ.
  • ▸Con dấu phải được quản lý chặt chẽ tại trụ sở; chỉ người đứng đầu mới được quyết định mang con dấu ra ngoài.
  • ▸Khi mất con dấu, trong thời hạn 02 ngày kể từ khi phát hiện, phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra mất.
  • ▸Khi cơ quan bị chia, tách, sáp nhập, giải thể... phải nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan đã cấp.
  • ▸Con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc có thay đổi tổ chức, đổi tên phải làm thủ tục đăng ký lại và nộp lại con dấu, giấy chứng nhận cũ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lưu ý thời hạn thông báo khi mất con dấu là 02 ngày kể từ khi phát hiện, không phải 03 ngày.
  • Việc mang con dấu ra ngoài trụ sở chỉ do chức danh nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định, không phải bất kỳ cá nhân nào.

Giải thích

Điều 24 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng con dấu. Theo đó, người đứng đầu phải quản lý, kiểm tra việc dùng dấu và ban hành quy định nội bộ. Con dấu phải để tại trụ sở, chỉ người đứng đầu được quyết định mang ra ngoài. Khi mất dấu, trong 2 ngày phải báo cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và Công an xã, phường nơi mất. Khi cơ quan chia tách, sáp nhập, giải thể... phải nộp lại dấu và giấy chứng nhận. Dấu hỏng, mòn hoặc thay đổi tổ chức, tên thì phải đăng ký lại và nộp lại dấu cũ. Giấy chứng nhận mất phải cấp lại, hỏng phải đổi lại. Muốn giữ lại dấu hết giá trị để lưu trữ phải báo Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng.
Nguyên văn Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng con dấu
1. Chức danh nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu và ban hành quy định về quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình. 2. Đăng ký mẫu con dấu và thông báo mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức có liên quan biết trước khi sử dụng. 3. Chấp hành việc kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn của cơ quan đăng ký mẫu con dấu. 4. Giao nộp con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu thuộc các trường hợp bị thu hồi theo quy định của pháp luật. 5. Con dấu phải được quản lý chặt chẽ tại trụ sở của cơ quan, tổ chức; chỉ chức danh nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức mới được quyết định việc mang con dấu ra ngoài trụ sở để sử dụng giải quyết công việc. 6. Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ phải theo đúng quy định của pháp luật. 7. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, trong thời hạn 02 ngày kể từ khi phát hiện mất con dấu thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra mất con dấu. 8. Cơ quan, tổ chức bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động phải nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo quy định. 9. Con dấu đang sử dụng bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc có thay đổi tổ chức, đổi tên thì phải thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu, nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu. 10. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị mất phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Trường hợp bị hỏng phải thực hiện thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu. 11. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi cần phải giữ lại con dấu hết giá trị sử dụng để phục vụ công tác lưu trữ, nghiên cứu lịch sử phải có văn bản gửi Bộ Nội vụ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 12. Việc in mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước để phục vụ công tác phải được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.