Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 25. Kiến nghị, báo cáo xem xét lại kết luận kiểm tra văn bản

Căn cứ: Điều 25, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 25 quy định quyền kiến nghị của cơ quan, người có văn bản bị kết luận là trái pháp luật, thời hạn kiến nghị, thời hạn giải quyết của cơ quan ban hành kết luận và cơ chế báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cấp trên khi kiến nghị không được chấp thuận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn kiến nghị xem xét lại kết luận kiểm tra: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết luận.
  • ▸Thời hạn cơ quan ban hành kết luận giải quyết kiến nghị: 10 ngày kể từ ngày nhận kiến nghị.
  • ▸Nếu không chấp thuận kiến nghị, đối với văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, HĐND, UBND cấp tỉnh thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Nếu không chấp thuận kiến nghị, đối với văn bản của HĐND, UBND cấp huyện thì báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • ▸Thời hạn cơ quan có thẩm quyền (Thủ tướng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh) giải quyết báo cáo: 10 ngày kể từ ngày nhận báo cáo.
  • ▸Nếu kiến nghị được chấp thuận, cơ quan ban hành kết luận kiểm tra phải hủy bỏ kết luận kiểm tra văn bản.
  • ▸Nếu kiến nghị không được chấp thuận, cơ quan có văn bản phải xử lý văn bản trái pháp luật theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 79/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn kiến nghị (05 ngày làm việc) và thời hạn giải quyết kiến nghị (10 ngày).
  • Nhầm đối tượng báo cáo khi kiến nghị không được chấp thuận: cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng, cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • Cho rằng cơ quan ban hành kết luận luôn phải hủy bỏ kết luận, trong khi chỉ hủy bỏ khi chấp thuận kiến nghị.

Giải thích

Điều 25 tạo cơ chế để cơ quan, người có văn bản bị kết luận kiểm tra là trái pháp luật có thể kiến nghị xem xét lại nếu có căn cứ chứng minh văn bản không trái pháp luật. Thời hạn kiến nghị là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết luận. Cơ quan ban hành kết luận phải xem xét và thông báo kết quả trong 10 ngày kể từ ngày nhận kiến nghị. Nếu không chấp thuận, đối với văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, HĐND, UBND cấp tỉnh thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đối với văn bản của HĐND, UBND cấp huyện thì báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Cơ quan có thẩm quyền này giải quyết trong 10 ngày. Kết quả: nếu chấp thuận kiến nghị, cơ quan ban hành kết luận hủy bỏ kết luận kiểm tra; nếu không chấp thuận, cơ quan có văn bản phải xử lý văn bản trái pháp luật theo khoản 2 Điều 26.
Nguyên văn Điều 25. Kiến nghị, báo cáo xem xét lại kết luận kiểm tra văn bản
1. Trường hợp có căn cứ chứng minh văn bản không trái pháp luật, cơ quan, người có văn bản được kết luận có quyền kiến nghị về nội dung trong kết luận kiểm tra đến cơ quan, người ban hành kết luận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, người ban hành kết luận kiểm tra văn bản phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, người kiến nghị. 3. Đối với kết luận kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, trường hợp cơ quan, người ban hành kết luận kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 Điều này không chấp thuận kiến nghị thì cơ quan, người có văn bản được kết luận có quyền kiến nghị, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định sau đây: a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ; b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, báo cáo của cơ quan, người có văn bản được kết luận, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, người đã kiến nghị, báo cáo. Trường hợp cơ quan, người ban hành kết luận kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 Điều này hoặc cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này chấp thuận kiến nghị của cơ quan, người có văn bản được kết luận, thì cơ quan, người đã ban hành kết luận kiểm tra hủy bỏ kết luận kiểm tra văn bản; trường hợp không chấp thuận thì cơ quan, người có văn bản được kết luận phải xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.