Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 25 Nghị định 42/2026/NĐ-CP. Chỉ đạo, chỉ huy và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng

Căn cứ: Điều 25, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 25 bổ sung Điều 51a vào Nghị định về lĩnh vực lâm nghiệp, quy định thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng; huy động lực lượng, phương tiện, tài sản; nhiệm vụ của người chỉ đạo, chỉ huy và thẩm quyền khi Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã chưa có mặt tại hiện trường.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường là người chỉ đạo, chỉ huy khi chưa có mặt người quy định tại khoản 1.
  • ▸Lệnh huy động lực lượng, phương tiện, tài sản phải theo Mẫu số 05 Phụ lục III; trường hợp khẩn cấp có thể bằng lời nói nhưng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện bằng văn bản.
  • ▸Trong tình thế cấp thiết, người chỉ đạo, chỉ huy được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy rừng.
  • ▸Khi Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã chưa có mặt: người giữ chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có mặt là người chỉ đạo, chỉ huy; nếu cháy tại thôn, tổ dân phố thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (hoặc người được ủy quyền) là người chỉ đạo, chỉ huy; nếu chưa có người theo điểm a, b thì chủ rừng là người chỉ đạo, chỉ huy.
  • ▸Người chỉ đạo chữa cháy rừng có nhiệm vụ chỉ đạo toàn diện, huy động, điều phối, phân công lực lượng, bảo đảm điều kiện chữa cháy như giao thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần, y tế.
  • ▸Người chỉ huy chữa cháy rừng trực tiếp điều hành, khảo sát đám cháy, xác định vị trí, hướng chữa cháy chính, triển khai lực lượng, bảo đảm an toàn, phân chia khu vực, phối hợp bảo vệ hiện trường, thu hồi phương tiện và báo cáo cấp trên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy giữa Chủ tịch UBND cấp tỉnh và cấp xã: cấp tỉnh ưu tiên khi có mặt; cấp xã chỉ khi chưa có người theo khoản 1.
  • Lệnh huy động bằng lời nói trong trường hợp khẩn cấp không được quá 03 ngày làm việc mà phải chuyển thành văn bản.
  • Quyền phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản chỉ được thực hiện trong tình thế cấp thiết khi chữa cháy rừng.

Giải thích

Điều 25 Nghị định 42/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 51a quy định về chỉ đạo, chỉ huy và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng. Theo đó, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng. Nếu chưa có mặt người này, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc người được ủy quyền có mặt là người chỉ đạo, chỉ huy. Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã huy động, điều phối, phân công lực lượng, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy; lệnh huy động phải theo Mẫu số 05 Phụ lục III, trường hợp khẩn cấp có thể bằng lời nói nhưng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện bằng văn bản. Trong tình thế cấp thiết, người chỉ đạo, chỉ huy được quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản. Điều này cũng quy định thẩm quyền khi Chủ tịch UBND các cấp chưa có mặt: người giữ chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có mặt; nếu cháy tại thôn, tổ dân phố thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc người được ủy quyền; nếu chưa có người theo điểm a, b thì chủ rừng. Ngoài ra, Điều 25 quy định nhiệm vụ cụ thể của người chỉ đạo và người chỉ huy chữa cháy rừng.
Nguyên văn Điều 25. Bổ sung Điều 51a vào sau Điều 51
“Điều 51a. Chỉ đạo, chỉ huy và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người ch ỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấ p xã hoặc ngư ời được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng khi chưa có mặt người chỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã huy động, điều phối và phân công lự c lượng, người, phương tiệ n, thiế t bị, dụng cụ, tài sản c ủa cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng; bảo đ ảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng. Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản ch ữa cháy rừng phải được thể hiện bằng lệnh huy động theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp khẩn cấp, lệnh huy độ ng có thể bằng lời nói, nhưng trong thờ i hạn không quá 03 ngày làm việc ph ải thể hiện lệnh đó bằ ng văn bả n. Người ra lệnh phải nêu rõ yêu cầu về người, phương tiệ n, tài sản cần huy động, thờ i gian, đị a điểm tập kết. Trong tình thế cấp thiết, người chỉ đạo, chỉ huy đượ c sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vậ t chướ ng ngạ i và di chuyển tài sản khi chữa cháy rừng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã căn cứ tình hình thự c tế của địa phương, chỉ đạo xây dự ng quy chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên đị a bàn. 4. Thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừ ng trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc c ấp xã chưa có mặt tại hiện trường: a) Ngườ i giữ chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có mặ t tại hiện trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng; b) Khi cháy rừng tại thôn, tổ dân phố mà chưa có người chỉ đạo, chỉ huy theo quy định tại điểm a khoả n này thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì người được ủy quyề n là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng; c) Trường hợp khi chưa có người chỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng theo quy đị nh tại điểm a, điểm b khoản này thì chủ rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng. 5. Nhiệm vụ của người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng: a) Nhiệm vụ của người chỉ đạo chữa cháy rừng: chỉ đạo toàn diện ho ạt động chữa cháy rừng; huy động, điều phối và phân công các lự c lượng, ngườ i, phương tiệ n, thiế t bị, tài sả n của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữ a cháy rừng; bảo đảm các điều kiện chữa cháy rừng như giao thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần, y tế; b) Nhiệ m vụ của người chỉ huy chữ a cháy rừng: trực tiếp điều hành các lực lượng, phương tiện tham gia chữ a cháy rừng; tổ chức khảo sát đám cháy; xác định vị trí, hướng chữa cháy chính và việ c triển khai lự c lượng, phương tiện, thiết bị cần thiết để chữa cháy, các biện pháp để chữa cháy; tổ chức thực hiện các biện pháp bả o đảm an toàn cho lự c lượng, phương tiệ n tham gia chữ a cháy, các hoạt động hỗ trợ trong công tác chữ a cháy rừng; c) Quyết định phân chia khu vự c chữa cháy và điề u phối, chỉ định người chỉ huy của từng lực lượng chữa cháy rừng theo từ ng khu vự c; phối hợp với các lực lượng tổ chức bảo vệ khu vực chữa cháy, hiệ n trường vụ cháy; áp dụ ng các biện pháp bả o vệ tài liệu, đồ vật phục vụ công tác điều tra vụ cháy, xác đị nh nguyên nhân cháy rừng; d) Tổ chức tập hợp lực lượng, thu hồi phương tiệ n trở về đơn vị khi kết thúc nhiệm v ụ chữa cháy rừng; sau khi dậ p tắt đám cháy, yêu cầu phải thường xuyên kiểm tra hi ện trường để đám cháy không bùng phát trở lại; đ) Báo cáo lãnh đạ o cấp trên trực tiếp quản lý hoặ c theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền về tình hình, diễn biến của đám cháy. Thự c hiện các nhiệm vụ khác theo quy đị nh pháp luật về phòng cháy, chữ a cháy và cứu nạn cứu hộ.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.