Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin

CHÍNH PHỦ · SỐ HIỆU 42/2026/NĐ-CP

Văn bản pháp luật · Nghị định

Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

● Đang có hiệu lực ✓ Đã đối chiếu nguồn chính thức
100
Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng100/100 · Bằng chứng đầy đủ

Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.

26/01/2026Ngày có hiệu lực · ban hành 26/01/2026

Toàn văn & nội dung có cấu trúc

Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc

ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.

Chương I. SỬA ĐỔI, B Ổ SUNG MỘT S Ố ĐIỀU CỦ A NGHỊ ĐỊNH

ĐIỀU 1 Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Khai thác tận dụ ng là việc chặt hạ hoặc đào, nhổ cây rừng trong quá trình thự c hiện các biện pháp lâm sinh, hoạt đ ộng nghiên cứu khoa học; giải phóng mặt bằng dự án khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; bảo đảm hành lang an toàn lưới điện; tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy đị nh tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này; thanh lý rừng trồng; xây dự ng kết cấu hạ tầng phụ c vụ bảo vệ và phát triể n rừng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 51 Luậ t Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 (sau đây gọi là Luậ t Lâm nghiệ p).”. 2. Bổ sung khoản 14 vào sau khoả n 13 như sau: “14. Thanh lý rừng trồng là việc xử lý về tài chính, tài sản đ ối với rừng trồng bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy đị nh tại khoản 2 Điều 26a Luật Lâm nghiệp.”.

ĐIỀU 2 Sửa đổi, bổ sung Điều 9

“Điều 9. Thành lập, điều chỉnh khu rừng đặc dụng 1. Điều kiện thành lậ p, điều chỉnh khu rừng đặc dụng a) Có phương án thành lậ p hoặc điều chỉnh khu rừng đặc d ụng phù hợp với quy hoạch lâm nghiệ p quốc gia ho ặc quy hoạch tỉnh; b) Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy đị nh tại Điều 6 Nghị định này; c) Đối với việc thành lập, đi ều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng: có văn bả n đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đố i với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng quả n lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý); d) Đối với việc thành lập khu rừng đặc dụng từ diện tích rừng phòng hộ hoặc rừng sản xuất thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển loại rừng theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này. 2. Thành lậ p khu rừng đặc dụng a) Hồ sơ, gồm: Tờ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đố i với đề nghị thành lậ p khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộ c trung ương (sau đây gọ i là tỉnh) trở lên hoặc T ờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng đặc dụng nằm trên đị a bàn một tỉnh theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này; Văn bản ề nghị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điề u này; Phương án thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi là phương án thành lập); Báo cáo thẩm định phương án thành lậ p của Hội đồng thẩm định. b) Trình tự thực hiện đối với việc thành lập khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm xây dựng phương án thành lập khu r ừng đặc dụng, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiế n bằng văn bả n của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích thuộ c phạm vi khu rừng đặc d ụng đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trư ờng hợp tại khu vự c giáp ranh, nằm trong hoặ c liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiế n, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiế n có trách nhiệm tr ả lời bằng văn bả n; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bả n trả lời, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoàn thi ện phương án thành lậ p, gửi Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lậ p; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩ m định, chuyể n cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; trư ờng hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằ ng văn bản và nêu rõ lý do; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoàn thi ện phương án thành lậ p theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ quy định tại điểm a khoản này; Trong thời hạn 03 ngày làm việ c kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định thành lậ p khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này. c) Trình tự thực hiện đối với việc thành lập khu rừng đặc dụng không thuộc quy đị nh tại điểm b khoản này: Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dự ng phương án thành lập khu rừng đặc dụng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản c ủa Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng đặc dụng đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặ c liên quan trực tiếp đến đấ t quốc phòng, khu vự c biên giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượ c văn bản lấy ý kiế n, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệ m trả lời bằng văn bả n; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án thành lậ p, trình Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập; Trong thờ i hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhậ n được phương án thành lậ p, Hội đồng thẩ m định hoàn thành báo cáo thẩ m định, chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi trườ ng; trường hợp thẩm định không đạ t thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiệ n phương án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyế t định thành lậ p khu rừng đặc d ụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này. d) Nội dung chính thẩm đ ịnh phương án thành lập, g ồm: Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ, các nội dung của phương án thành lậ p theo quy đị nh tại điểm a khoản này; cơ s ở pháp lý thự c hiện phương án thành lậ p; sự phù hợ p với quy hoạch lâm nghiệp quố c gia hoặc quy hoạch tỉnh; sự đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; sự đáp ứng tiêu chí các phân khu chứ c năng theo quy đị nh tại khoản 7 Điều này; tính khả thi của các giải pháp thự c hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ phương án thành lậ p. 3. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng a) Hồ sơ của chủ rừng, gồm: Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này; Văn bản đề nghị điều chỉnh ranh giớ i, diện tích khu rừng đặc dụng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đố i với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đố i với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quả n lý) theo Mẫu số 05 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này; Phương án điều ch ỉnh ranh giớ i, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ rừng theo Mẫu số 06 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi là phương án điều chỉnh); b) Hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý), gồm: Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 07 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này; Báo cáo thẩm định phương án đi ều chỉnh của Hội đồng thẩm định; Hồ sơ của chủ rừng quy đị nh tại điểm a khoản này. c) Trình tự thực hiện: Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đế n Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đố i với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quả n lý) hoặ c đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc d ụng thuộ c địa phương quả n lý) bằng cách th ức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiể m lâm hoặc Sở Nông nghiệ p và Môi trường thự c hiện trình tự , thủ tục theo quy đị nh tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyế t định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc d ụng theo Mẫu số 08 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, chuy ển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng. d) Nội dung chính thẩm đ ịnh phương án điều chỉnh, gồm: Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ, các nội dung của phương án điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản này; cơ s ở pháp lý thự c hiện phương án điề u chỉnh; sự phù hợp với quy hoạch lâm nghi ệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh; sự đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy đị nh tại Điều 6 Nghị định này; sự đáp ứng tiêu chí các phân khu chứ c năng theo quy định tại khoản 7 Điề u này; tính khả thi của các giải pháp thự c hiện; sự phù hợ p giữa thuyết minh và bản đ ồ phương án điề u chỉnh. đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm v ề tính chính xác, pháp lý của nội dung và hồ sơ, bản đồ kèm theo văn bả n đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng. 4. Việc điều chỉnh khu rừng đặc dụng sang phân loạ i khu rừng đặc dụng khác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luậ t Lâm nghiệ p được thực hiện khi bả o đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điề u này và đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Ngh ị định này; trình tự , thủ tục thực hiện theo quy định tại khoả n 2 Điều này. 5. Việc điều chỉnh tăng diệ n tích khu rừng đặc dụng từ việc chuyển loại rừng phòng hộ hoặc rừng sản xuất hoặc rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệ p được thực hiện như trình tự , thủ tục thành lậ p khu rừng đặc dụng quy đị nh tại khoản 2 Điều này đố i với phần diện tích được điều chỉnh tăng thêm của khu rừng đặc dụng. 6. Việc điều chỉnh giảm diện tích khu rừng đặc dụng khi chuyể n loại sang rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được thực hiện khi chuyể n loại rừng hoặc chuy ển mục đích sử dụng rừng theo quy đị nh tại các Điều 39, 40 và 42 Nghị định này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩ m quyền quyết định chuyển loạ i rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ rừng phải hoàn thành cập nhậ t hồ sơ quản lý rừng. 7. Tiêu chí các phân khu chứ c năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bả o tồn loài - sinh cảnh a) Phân khu bả o vệ nghiêm ngặt đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: Có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn nguyên vẹn hoặc có h ệ sinh thái tự nhiên bả o đảm quy luật phát triể n tự nhiên của hệ sinh thái rừng. Có phân bố tự nhiên và là nơi cư trú của các loài động vật, thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm. Đối với khu rừng đặc dụng có hợ p phần là hệ sinh thái đấ t ngập nước, ven biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được xác định trên cơ sở hiện trạng hệ sinh thái tự nhiên và điều kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập nước; là nơi cư trú của các loài động vật, thực vật hoang dã đặc hữu, nguy cấp, quý, hiế m. b) Phân khu phục hồi sinh thái đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: Có hệ sinh thái rừng cần phục hồi bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để đạt được trạng thái tự nhiên đặ c trưng của hệ sinh thái rừng. Có hệ sinh thái tự nhiên và sinh cảnh là nơi duy trì nguồ n thức ăn và đi lại thường xuyên cho các loài độ ng vật hoang dã. Đối với khu rừng đặc dụng có hợ p phần là hệ sinh thái đấ t ngập nước, ven biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu phục hồi sinh thái xác định trên cơ sở hiện trạng của hệ sinh thái tự nhiên và điề u kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập nước; là nơi duy trì nguồn thức ăn và đi lại thường xuyên cho các loài độ ng vật hoang dã. c) Phân khu dịch vụ, hành chính đáp ứng các tiêu chí sau đây: Được xác lập chủ yếu để xây dự ng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: công trình làm việc, sinh hoạt, nghiên cứu, thực nghiệ m khoa họ c, cứu hộ và phát triển sinh vậ t của ban quả n lý rừng đặc dụng; công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy đị nh của pháp luậ t; Diện tích của phân khu dịch vụ, hành chính tập trung, hạ n chế xác lập diện tích phân tán, phù hợp với quy mô của ban quản lý rừng đặc dụng, hiệ n trạng rừng và tổng diện tích tự nhiên của khu rừng đặc dụng. 8. Điều chỉnh phân khu chứ c năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bả o tồn loài - sinh cảnh a) Hồ sơ của chủ rừng, gồm: Tờ trình đề nghị điều chỉnh phân khu chứ c năng của khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 09 Phụ lục IB ban hành kèm theo Ngh ị định này; Phương án điề u chỉnh phân khu chứ c năng của khu rừng đặc d ụng theo Mẫu số 10 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này. b) Hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý), gồm: Tờ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiể m lâm hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định; Hồ sơ của chủ rừng quy đị nh tại điểm a khoản này. c) Trình tự thực hiện: Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đế n Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đố i với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặ c đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc d ụng thuộ c địa phương quả n lý) bằng cách th ức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiế p nhận hồ sơ gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh phân khu chứ c năng của khu rừng đặc dụng đến Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lậ p (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc do Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý); Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm đ ịnh, chuyể n cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c địa phương quả n lý); trường hợp thẩm đị nh không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định phương án điề u chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ quy định tại điểm b khoả n này, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm ho ặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh phân khu chứ c năng của khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 12 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng. d) Đối với việc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vữ ng làm thay đổi phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng, trình tự , thủ tục điều chỉnh phân khu chứ c năng được thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệ p và Môi trường về phê duyệ t hoặc điều chỉnh phương án quả n lý rừng bền vững.”.

ĐIỀU 3 S ửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo Mẫu số 13 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;”. 3. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 như sau: “a) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đế n Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c địa phương quả n lý) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại C ổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính lấy ý kiến th ẩm định bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan về hồ sơ và nội dung của đề án du lị ch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị có ý kiế n thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được ý kiến thẩm định bằng văn bả n của các cơ quan, đơn vị , cơ quan giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành báo cáo thẩm đ ịnh; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo cho chủ rừng bằng văn bản và nêu rõ lý do; đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhậ n đủ hồ sơ do cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c địa phương quản lý) quyết định phê duyệt đ ề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng theo Mẫu số 15 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng. Quyết định phê duyệt đ ề án du lị ch sinh thái, nghỉ dưỡng, giả i trí của khu rừng đặc dụng là căn cứ để cơ quan có thẩ m quyền ti ếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy đị nh của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

ĐIỀU 4 S ửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau: “c) Quy mô, vậ t liệu, chiề u cao, thờ i gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình được xác định trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệ t theo quy định tại Điều 14 Nghị định này, bao gồm cả sân, quảng trường, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường giao thông nộ i bộ trên 1,5 mét, công trình cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe nhưng tổng diện tích công trình không vượt quá 2% diệ n tích trong hợp đồng hợp tác, liên k ết hoặc cho thuê môi trường rừng thuộc phân khu này; Trường hợp tổng diện tích xây dự ng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí vượt quá quy đị nh tại điể m này, Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thự c tiễn và tính chấ t, quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấ p thuận.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau: “c) Quy mô, vật li ệu, chiều cao, thờ i gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình được xác định trong đề án du lị ch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền th ẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này, bao gồm cả sân, quả ng trường, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường giao thông nộ i bộ trên 1,5 mét, công trình cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe nhưng tổng diện tích công trình không vượt quá 5% diện tích trong hợ p đồng hợp tác, liên kế t hoặc cho thuê môi trườ ng rừng thuộc phân khu này. Trường hợp tổng diện tích xây dự ng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí vượt quá quy đị nh tại điể m này, Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thự c tiễn và tính chấ t, quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấ p thuận.”.

ĐIỀU 5 Sửa đổi, bổ sung Điều 17

“Điều 17. Thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ 1. Điều kiện thành lậ p, điều chỉnh khu rừng phòng hộ a) Có phương án thành lậ p hoặc điều chỉnh khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệ p quốc gia ho ặc quy hoạch tỉnh; b) Đáp ứng các tiêu chí đố i với từng loại rừng phòng hộ theo quy đị nh tại Điều 7 Nghị định này; c) Đối với việc thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng phòng hộ: có văn bả n đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý); d) Đối với việc thành lập khu rừng phòng hộ từ diện tích rừng đặc dụng hoặc rừng sản xuất thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển loại rừng theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này. 2. Trình tự , thủ tục thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 9 Nghị định này. Đối với nội dung đánh giá sự đáp ứng các tiêu chí của từng loại rừng phòng hộ trong việc th ẩm định phương án thành lập, đi ều chỉnh khu rừng phòng hộ thì phải bảo đảm theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.”.

ĐIỀU 6 Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo Mẫu số 13 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Tờ trình của chủ rừng (bản chính) theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;”. 3. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 như sau: “a) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đế n Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý bằ ng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhậ n được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính lấ y ý kiế n thẩm định bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan về h ồ sơ và nội dung của đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy đị nh tại khoản 3 và khoả n 5 Điều này; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị có ý kiế n thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được ý kiến thẩm định bằng văn bả n của các cơ quan, đơn vị , cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm hoàn thành báo cáo thẩm đị nh; trường hợp thẩm định không đạ t thì thông báo bằng văn bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do; đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại điểm a khoản này trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đố i với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quả n lý) quyế t định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ theo Mẫu số 15 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, gử i bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả cho chủ rừng bằng bản giấy và bản điện tử. Quyết định phê duyệt đ ề án du lị ch sinh thái, nghỉ dưỡng, giả i trí của khu rừng phòng hộ là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy đị nh của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

ĐIỀU 7 Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 24

“c) Quy mô, vật li ệu, chiều cao, thờ i gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình được xác định trong đề án du lị ch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền th ẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 23 Nghị định này, bao gồm cả sân, quả ng trường, công trình hạ t ầng kỹ thuật như đường giao thông nộ i bộ trên 1,5 mét, công trình cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe nhưng tổ ng diện tích công trình không vượt quá 5% diệ n tích trong hợ p đồng hợp tác, liên kế t hoặc cho thuê môi trường rừng. Trường h ợp tổng diện tích xây dự ng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí vượt quá quy đị nh tại điể m này, Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thự c tiễn và tính chấ t, quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấ p thuận.”.

ĐIỀU 8 Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 32d

“3. Kinh phí xây dự ng phương án nuôi, trồng phát triể n, thu hoạch cây dược liệu trong rừng được cân đối trong kế hoạch tài chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hoặc từ nguồn tài chính hợ p pháp khác của chủ rừng theo quy định của pháp luật.”.

ĐIỀU 9 Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 33

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Trình tự, thủ tục đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyế t định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi vùng kinh tế - xã hội khi có 02 tỉnh trở lên trong vùng đã quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên; quyế t định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi toàn quố c khi có 02 vùng kinh tế - xã hội trở lên đã quyế t định đóng hoặc m ở cửa rừng tự nhiên. b) Hồ sơ trình, gồ m: Tờ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiể m lâm theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành kèm theo Ngh ị định này; Quyết định kèm theo Đề án đóng hoặ c mở cửa rừng của 02 tỉnh trở lên đối với trường hợp đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội hoặc Quyết định kèm theo Đề án đóng hoặc mở cửa rừng của 02 vùng kinh tế - xã hội trở lên đố i với trường hợp đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn quố c; Đề án đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi vùng kinh tế - xã hội hoặc trong phạm vi toàn quố c theo Mẫu số 17 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này. c) Trình tự thực hiện: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm xây dự ng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi vùng kinh tế - xã hội hoặc phạm vi toàn quố c (sau đây gọi tắt là Đề án); có văn bản lấy ý kiến c ủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan đối với Đề án; Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được văn bản lấy ý kiế n, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiế n có trách nhiệm tr ả lời bằng văn bả n; Trong thờ i hạn 10 ngày làm việ c kể từ ngày nhậ n được văn bả n trả lời của các cơ quan, đơn vị, Cục Lâm nghiệ p và Kiể m lâm hoàn thiệ n Đề án, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệ p và Môi trường hồ sơ theo quy đị nh tại điểm b khoả n này; Trong thời hạ n 04 ngày làm việc k ể từ ngày nhậ n được đầy đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyế t định đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi vùng kinh tế - xã hội hoặc trong phạm vi toàn qu ốc theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Trình tự, thủ tục đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Căn cứ tình hình quản lý, bả o vệ, phát triển rừng tại địa phương theo quy đị nh tại khoả n 1 Điề u 30 Luật Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyế t định đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi toàn tỉnh. b) Hồ sơ, gồm: Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này; Văn bản đề nghị đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Đề án đóng hoặc m ở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi toàn tỉ nh theo Mẫu số 17 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này. c) Trình tự thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉ nh; có văn bản lấy ý kiế n của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan về Đề án; Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được văn bản lấy ý kiế n, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiế n có trách nhiệm tr ả lời bằng văn bản; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiệ n Đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ quy đị nh tại điểm b khoản này; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua Đề án đóng hoặc m ở cửa rừng tự nhiên theo quy chế làm việ c của Hội đồng nhân dân . Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi toàn tỉnh theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này ngay sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đề án.”.

ĐIỀU 10 Bổ sung Mục 6 vào sau Mục 5 của Chương II

“Mục 6 THANH LÝ RỪNG TRỒNG Điều 34a. Đối tượng, trường hợp, thẩm quyền và hình thức thanh lý rừng trồng 1. Đối tượng rừng trồng được thanh lý theo quy đị nh tại khoản 1 Điều 26a Luật Lâm nghiệp, gồm: a) Rừng trồng đang trong giai đoạ n đầu tư bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng theo quy đị nh về nghiệm thu kế t quả hoạt động đầu tư, hỗ trợ đầu tư công trình lâm sinh; b) Rừng trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy đị nh tại khoản 2 Điề u này và không đạt tiêu chu ẩn quố c gia về rừng trồng. Chỉ khai thác tận dụng hoặc chặt bỏ đối với những diện tích rừng không còn khả năng phục hồi; đối với diện tích rừng trồng bị thiệt hại trên 70% và diện tích rừng sản xuất là rừng trồng có khả năng phục hồi nhưng phân bố theo đám, băng rải rác thì thự c hiện thanh lý toàn bộ diện tích; nhữ ng diện tích rừng còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm và đề xuất giải pháp phục hồi tại phương án thanh lý rừng trồng. 2. Các trường hợp rừng trồng được thanh lý, gồm: a) Do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai, gồm: bão, áp thấ p nhiệt đới, gió mạnh trên biể n, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, cháy rừng do tự nhiên, rét hạ i, mưa đá, sương mù, sương muố i, động đất, sóng thần và các loại thiên tai, sự cố, thảm họa khác; b) Do dị ch bệnh và sinh vậ t gây hại rừng; c) Do cháy rừng nhưng không xác định được nguyên nhân do tự nhiên hay con ngườ i gây ra. 3. Thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật Lâm nghiệp. 4. Hình thức thanh lý rừng trồng, gồm: a) Chặt bỏ, vệ sinh rừng; b) Bán lâm sản khai thác tận d ụng; c) Căn cứ vào từng đối tượng rừng theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quy ền quyế t định thanh lý rừng trồng lựa chọn hình thức thanh lý rừng trồng phù hợ p với điều kiện cụ thể tại địa phương; thực hiện khai thác lâm sản theo quy đị nh của pháp luật về lâm nghiệp. Điều 34b. Trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng 1. Kiểm tra hiện trường: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh, cháy rừng không xác định được nguyên nhân hoặc khi có đi ều kiện tiếp cận hiện trường thì tổ chức có rừng trồng bị thiệt hại thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34a Nghị định này gử i văn bả n đề nghị xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này đế n Ủy ban nhân dân cấp xã bằ ng cách thứ c trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc tr ực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc kiểm tra hiện trường để xác định trường hợp rừng trồng được thanh lý và mức độ thiệt hại của rừng trồng; Thành phần đoàn kiể m tra hiện trường gồm đại diện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng bị thiệt hại; chủ rừng hoặc chủ đầu tư dự án có rừng bị thiệt hại; cơ quan phòng chống thiên tai cấp xã đố i với các trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 34a Nghị định này hoặc cơ quan th ực hiện nhiệm vụ bảo vệ thực vật đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoả n 2 Điều 34a Nghị định này hoặc cơ quan được giao xác định nguyên nhân cháy rừng đối với các trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 2 Điề u 34a Nghị định này; các cơ quan, đơn vị có liên quan khác (nế u có); Kết quả kiểm tra hiện trường được lập thành biên bả n theo Mẫu số 02 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng bị thiệt hại gửi Biên bả n cho cơ quan có thẩm quyền quy ết định thanh lý rừng trồng và tổ chức có rừ ng trồng bị thiệt hại. 2. Hồ sơ thanh lý rừng trồng, gồ m: a) Bản chính văn bản đ ề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chính phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này; c) Biên bản kiểm tra hiện trường theo quy đị nh tại điểm b khoả n 1 Điều này; d) Bản sao hồ sơ, tài liệu phê duyệt, nghi ệm thu và quyết toán trồng rừng: hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; quyết định phê duy ệt (dự án, đề tài…); biên bản nghiệm thu khối lượng hằng năm và báo cáo tài chính hằ ng năm (đố i với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư); báo cáo quyế t toán hoàn thành (đố i với rừng trồng sau giai đoạ n đầu tư). Trường hợp không có hoặc thiếu các hồ sơ, tài liệu trên: có văn bả n xác nhận về nguồn gốc rừng trồng thuộ c sở hữu toàn dân của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với diện tích rừng thuộ c quản lý của địa phương hoặc của cơ quan quy đị nh tại điểm a khoản 3 Điề u này đối với diện tích rừng thuộc quản lý của bộ, cơ quan trung ương; đ) Các tài liệu liên quan khác (nế u có). 3. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trung ương giao nhiệm vụ; b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm v ụ. 4. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức đề nghị thanh lý rừng trồng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điề u này đế n cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này b ằng cách thứ c trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặ c trực tuyến tạ i Cổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia, trường hợp hồ sơ không hợ p lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyế t thủ tục hành chính trình cơ quan có thẩ m quyền quy ết định thanh lý rừng trồng thành lập Hội đồng thẩm định. Thành phần H ội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; thành viên Hội đồng gồm: đại diện cơ quan quả n lý cấp trên của tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý (nếu có), cơ quan tài chính; chuyên gia, nhà khoa học (nếu cần) và đại diện các cơ quan liên quan khác; c) Trong thời hạn 10 ngày làm vi ệc kể từ ngày quyết định thành lập Hội đồng, Hộ i đồng thẩm định hoàn thành thẩm định thanh lý rừng trồng; Trường hợp có thông tin cần xác minh thực tế, Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức xác minh, kiểm tra hi ện trường nếu thuộc một trong các trường hợp sau: hồ sơ, tài liệu phục vụ thẩm định chưa đáp ứng, có mâu thuẫn hoặc chưa bảo đảm tính hợ p lệ, hoặc có dấu hiệu nghi ngờ về tính chính xác của số liệu trong hồ sơ (diện tích, loài cây, mật độ, trữ lượng,...) hoặc hiện trạng rừng trồng có sự thay đổ i so vớ i hồ sơ do tác độ ng của thiên tai, dịch bệnh, cháy rừng, chặt phá, lấ n chiếm hoặc nguyên nhân khác. Thành phầ n tham gia, gồm: đại diện Hội đồng thẩm định; cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp nơi có diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý; Ủ y ban nhân dân cấp xã nơi có rừng trồng đề nghị thanh lý; tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý; các cơ quan liên quan khác (nếu có). Kết qu ả xác minh, kiể m tra hiện trường được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ lục IC kèm theo Nghị định này; Hội ồng thẩm định tổ chức họp, xem xét hồ sơ và các nội dung trong phương án thanh lý rừng trồng. Kết qu ả họp Hội đồng thẩm đ ịnh đượ c lập thành biên bả n theo Mẫu số 06 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này, chuyển cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; trường hợp không đủ điều kiện thanh lý rừng trồng, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằ ng văn bả n và nêu rõ lý do. Rừng trồng không đủ điều kiện thanh lý khi thuộ c một trong các tiêu chí sau: hồ sơ, thủ tục phục vụ thẩm định chưa đầy đủ, không hợp lệ hoặc không đúng quy đị nh hoặ c hiện trạng rừng trồng không đúng với hồ sơ đề nghị (diện tích, loài cây, trữ lượng...) hoặc có tranh chấ p, lấn chiếm; d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bả n của Hội đồng thẩm định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính lậ p báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này, trình cơ quan có thẩm quyền quy ết định thanh lý rừng trồng. Hồ sơ trình gồm: Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điề u này; Biên bản xác minh, kiểm tra hiện trường, xác định mức độ thiệt hại rừng theo Mẫu số 05 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này (trong trường hợp Hội đồng thẩm định có tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường); Biên bả n họp Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 06 Phụ lục IC kèm theo Nghị định này; Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này. đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan giải quyế t thủ tục hành chính, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 08 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho tổ chức. Điều 34c. Thực hiện thanh lý rừng trồng 1. Tổ chức có rừng trồng được thanh lý có trách nhiệm th ực hiện thanh lý rừng trồng theo quyết định thanh lý của cấp có thẩm quyền. 2. Việc khai thác tận dụng rừng trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; xử lý tài sản từ thanh lý rừng trồng thự c hiện theo quy định tại Điều 89a Nghị định này. 3. Sau khi hoàn thành việ c thanh lý rừng trồng, tổ chức có rừng trồng được thanh lý đề nghị cấp có thẩm quy ền xem xét nhữ ng nội dung như sau: a) Đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư: điều chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh kế hoạch vốn, thiết kế và dự toán trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công và đầ u tư công trình lâm sinh; b) Đối với rừng trồng sau giai đo ạn đầu tư: hạch toán tài sả n và báo cáo, kê khai biế n động tài sản theo quy đị nh. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc k ể từ ngày hoàn thành việc thanh lý, tổ chức có rừng trồng được thanh lý có trách nhiệm báo cáo kế t quả thực hiện với cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng. 5. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý rừng trồng a) Nội dung chi: chi cho các hoạ t động lập hồ sơ đề nghị thanh lý, khả o sát, đo đếm, tính toán trữ lượng, sản lượng, giá trị (nếu có), chặt hạ, cắt khúc, bốc xếp, vận xuất, vận chuyể n và bả o quản lâm sả n khai thác tận dụng từ rừng trồng được thanh lý và các khoả n chi khác theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 186/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sả n công. b) Mứ c chi: thực hiện theo quy đị nh tại khoản 2 Điề u 40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. c) Nguồn thu từ bán lâm sản khai thác tận dụng (nếu có) được chi cho các hoạt động tổ chức thanh lý rừng trồng theo quy định tại điểm a khoản này. Số tiền còn lại sau khi trừ chi phí thanh lý rừng trồng và nghĩa vụ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thì thự c hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 89a Nghị định này. d) Chi phí thanh lý rừng trồng được lập dự toán trong phương án thanh lý rừng trồng. Việc lập dự toán, chấ p hành dự toán và quyế t toán kinh phí thanh lý rừng trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. đ) Trường hợp không có nguồn thu từ bán lâm sả n hoặc nguồ n thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thanh lý rừng trồng thực hiện theo phương án thanh lý rừng trồng thì xử lý theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 89a Nghị định này.”.

ĐIỀU 11 Sửa đổi, bổ sung Điều 35

“Điều 35. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 1. Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dự ng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; có văn bản thông báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; c) Ủy ban nhân dân c ấp xã căn cứ diện tích rừng hiện có của địa phương, xây dự ng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phù hợ p với chuyể n mục đích sử dụng đất. 2. Nội dung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác a) Diện tích các loạ i rừng có trên đị a bàn xã, gồm: tổng diện tích rừng; diện tích rừng đã giao, cho thuê; diệ n tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; kế t quả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ đầu kỳ quy hoạch đến thời điểm lập kế hoạch theo Mẫu số 02 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; b) Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn xã, trong đó xác định diện tích rừng, loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) giao, cho thuê theo Mẫu số 03 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; c) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên đị a bàn xã, trong đó xác đị nh cụ thể tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, diệ n tích rừng, nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng), loại r ừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ , rừng sản xuấ t) chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; d) Thờ i hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng thự c hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Lâm nghiệp ; đ) Đánh giá hiệu quả của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến kinh tế - xã hội, môi trường, quố c phòng, an ninh; tạ o việc làm, thu hút lao động, xóa đói giảm nghèo; bả o đảm tỷ lệ che phủ rừng; e) Xác định nguồn lực (về tài chính, lao động và kỹ thuật), giải pháp và tiến độ thực hiện kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. 3. Phê duyệ t kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác a) Quý III hằng năm, Ủy ban nhân dân cấ p xã gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đế n Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hồ sơ, gồm: Tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; Trường hợp hồ sơ không đầ y đủ, chính xác, trong thờ i hạn 03 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấ p xã hoàn thiệ n hồ sơ; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trườ ng trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 07 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt kế hoạch thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp xã được phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cấp có thẩm quyền phê duyệ t, Ủy ban nhân dân c ấp xã có trách nhiệ m công khai tạ i trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trên C ổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian t ối thiểu là 30 ngày. 5. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác a) Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác chỉ được thực hiện do việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch củ a cấp có thẩm quy ền làm thay đổ i cơ cấu loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ , rừng sản xuất) cấp xã; do việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của địa phương; do tác động của thiên tai, ứ ng phó sự cố về môi trường làm thay đổi mục đích sử dụng rừng; có biế n động về nguồn lực thực hiện kế hoạch, hình thành dự án trọng điểm phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án cấp thiế t phát triển kinh tế - xã hội làm thay đổi định hướng sử dụng rừng; b) Nội dung điề u chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là một phần của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệ t; Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy đị nh tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.

ĐIỀU 12 Sửa đổi, bổ sung Điều 36

“Điều 36. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng 1. Trình tự, thủ tục giao rừ ng, cho thuê rừng thự c hiện thống nhấ t, đồng bộ với trình tự , thủ tục giao đất, cho thuê đấ t theo quy định của pháp luậ t về đất đai. 2. Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng làm cơ sở thực hiện giao rừng, cho thuê rừng a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệ p) có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng; b) Việc điều tra, đánh giá hiện trạng rừng được tiến hành ngay sau khi kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng là cơ sở thực hiện giao rừng, cho thuê rừng; c) Nội dung báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, gồm: vị trí (gồm: tọa độ vị trí, tiểu khu, khoảnh, lô), địa danh hành chính khu rừng; diện tích rừng phân theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng); chủ quản lý; trữ lượng rừng; loài cây và năm trồng (đối với rừng trồng); xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng. Phương pháp điều tra, đánh giá hiện trạng rừng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; d) Kinh phí điề u tra, đánh giá hiệ n trạng rừng được chi bằng nguồ n ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp theo quy đị nh. 3. Phê duyệ t phương án đấu giá và giá khở i điểm cho thuê rừng: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày hoàn thành báo cáo điề u tra, đánh giá hiệ n trạng rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Đi ều 23 Luật Lâm nghiệ p) có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điể m cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệ t phương án; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đượ c tờ trình về phương án đấ u giá cho thuê rừng và giá khở i điểm cho thuê rừng của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Tổ chức đấu giá cho thuê rừng: trong thờ i hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày phương án đấ u giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Lu ật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức đấu giá tài sản để triển khai thự c hiện đấu giá cho thuê rừng theo quy đị nh của pháp luậ t về đấu giá tài sả n và pháp luậ t có liên quan. 5. Công nhận kết quả đấu giá cho thuê rừng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấ p tỉnh (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) xem xét quyết định công nhận kế t quả trúng đấu giá cho thuê rừng theo Mẫu số 10 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, thông báo cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá. 6. Nộp tiền trúng đấ u giá cho thuê rừng: trong thờ i hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhậ n kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá hoàn thành việc n ộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước và gửi chứng từ nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đố i với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trườ ng (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp). Kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng và chứng từ nộp tiền thuê rừng là căn cứ để người có thẩm quyền xem xét, quyết đ ịnh cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 7. Cho thuê rừng không qua đấu giá: a) Tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê rừng không qua đấu giá đối với trường hợp đã được cho thuê đất rừng sản xuất trước ngày Nghị định này có hiệ u lực thi hành; b) Giá cho thuê rừng không qua đấ u giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghi ệp) quyế t định, được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phương pháp đị nh giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng.”.

ĐIỀU 13 Sửa đổi, bổ sung Điều 37

“Điều 37. Giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã đượ c giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhậ n quyền sử dụng đất có rừ ng 1. Tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao rừng, cho thuê rừng theo thẩm quyền. 2. Hồ sơ, gồm: Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 11 Phụ lục IIA (đối với cá nhân), Mẫu số 12 Phụ lục IIA (đối với cộng đồng dân cư) và Mẫu số 13 Phụ lục IIA (đối với tổ chức) ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư nộ p 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đế n cơ quan chuyên môn về nông nghi ệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc tr ực tuyến tại C ổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệ p và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng theo quy đị nh tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy đị nh tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Luật Lâm nghi ệp; lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trườ ng hợp không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về nông nghiệ p và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằ ng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Lu ật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 14 Phụ lục IIA, đối với tổ chức theo Mẫu số 15 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không quyết định thì thông báo bằ ng văn bản và nêu rõ lý do; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày có quyế t định giao rừng, cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệ p) có trách nhiệ m bàn giao rừng cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 16 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này.”.

ĐIỀU 14 Sửa đổi, bổ sung Điều 38

“Điều 38. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được cấp có thẩm quyền quyế t định giao rừng, cho thuê rừng thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”.

ĐIỀU 15 Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39

“1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dự ng phương án chuyể n loại rừng đối với diện tích rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã quả n lý; chủ rừng là tổ chức có trách nhiệ m xây dựng phương án chuyển loại rừng đối với diện tích rừng được giao quả n lý.”.

ĐIỀU 16 Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điề u 40

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Trình tự, thủ tục chuyển loại rừng đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quả n lý: a) Cơ quan xây dự ng phương án chuyể n loại rừng quy đị nh tại khoản 1 Điều 39 Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoả n 1 Điề u này đế n Cục Lâm nghi ệp và Kiểm lâm bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thờ i hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiể m lâm tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bả n của cơ quan, tổ chức có liên quan, trư ờng hợp tại khu vự c giáp ranh, nằm trong hoặ c liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới thì phả i lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, hoàn thành báo cáo thẩm định phương án chuyể n loại rừng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trường hợp thẩm định không đạt, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho chủ rừng bằng văn bả n và nêu rõ lý do; Nội dung chính thẩm định phương án chuyể n loại rừng, gồm: Sự đầy đủ về thành phầ n hồ sơ, các nội dung của phương án chuyển loại rừng theo quy định tại điểm a khoản này; cơ sở pháp lý thự c hiện phương án chuyể n loại rừng; sự phù hợ p với quy hoạch lâm nghiệp; sự đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 của Nghị định này; sự đáp ứng tiêu chí của các phân khu chứ c năng của khu rừng đặc dụng theo quy đị nh tại khoản 7 Điều 9 Nghị định này; tính khả thi của các giải pháp thự c hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ phương án chuyể n loại rừng; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, B ộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyế t định chuyể n loại rừng, chuyển b ộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.”. 2. Sửa ổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Trình tự, thủ tục chuyển loại rừng đối với khu rừng không thuộc quy định tại khoản 2 Điề u này: a) Cơ quan xây dự ng phương án chuyể n loại rừng quy đị nh tại khoản 1 Điều 39 Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoả n 1 Điề u này đế n Sở Nông nghiệp và Môi trường bằng cách thứ c trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lấy ý kiế n thẩm định bằng văn bả n của cơ quan, tổ chức có liên quan, trường hợp tại khu vự c giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vự c biên giớ i phải lấy ý kiế n của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; hoàn thành báo cáo thẩm đ ịnh phương án chuyển loại rừng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp thẩm định không đạt, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho chủ rừng bằng văn bả n và nêu rõ lý do; Nội dung chính thẩm định phương án chuyể n loại rừng, gồm: Sự đầy đủ về thành phầ n hồ sơ, các nội dung của phương án chuyển loại rừng theo quy định tại điểm a khoản này; cơ sở pháp lý thự c hiện phương án chuyển loại rừng; sự phù hợ p với quy hoạch lâm nghiệp; sự đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 của Nghị định này; sự đáp ứng tiêu chí của các phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo quy đị nh tại khoản 7 Điều 9 Nghị định này; tính khả thi của các giải pháp thự c hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ phương án chuyể n loại rừng; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệ p và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định chuyể n loại rừng, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.”.

ĐIỀU 17 Sửa đổi, bổ sung Điều 41

“Điều 41. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 1. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thự c hiện theo quy đị nh tại Điều 20 Luật Lâm nghi ệp. 2. Hồ sơ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, gồm: a) Văn bản đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá nhân) Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc quyết định phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với dự án theo quy định của Luật Đầu tư công; c) Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài liệu sau: bản sao đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của pháp luật có liên quan; d) Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được lập trong thời gian 12 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến; đ) Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. 3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì kiểm tra, xác minh hồ sơ và tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định, gồm: cơ sở pháp lý; thành phần, nội dung hồ sơ; sự cần thiết đầu tư dự án; vị trí tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính, diện tích rừng theo: nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), theo loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); đáp ứng nguyên tắc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Điều 14 Luật Lâm nghiệp. Đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác: thẩm định dự án đáp ứng tiêu chí dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác theo quy định tại Điều 41a Nghị định này. Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thẩm định theo Mẫu số 19 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Hồ sơ, gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 20 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 19 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này; đ) Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành hoặc khu vực có liên quan, gần với khu vực quốc phòng, khu vực phòng thủ, trọng yếu về quốc phòng, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng. Hồ sơ lấy ý kiến, gồm: văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, gồm: hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản này và văn bản của bộ, ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng; e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật. 4. Đối với dự án đầu tư có đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộ c thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy đị nh của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thứ c đối tác công tư, Luật Dầu khí: a) Văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầ u tư dự án đồng thời là chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trong nội dung văn bản chấp thuận hoặc quyết đ ịnh chủ trương đầu tư dự án có ghi dự kiến quy mô diệ n tích rừng cần chuyển sang mục đích khác để thực hiện dự án; b) Thành phầ n hồ sơ đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy đị nh tại điểm d khoả n 2 Điều 41 Nghị định này là thành phầ n trong hồ sơ trình cấp có thẩ m quyề n chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầ u tư dự án; c) Trong quá trình thẩm định để chấp thuận, quyết định chủ trương đầ u tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quố c hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án; đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyế t định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiế n của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủ y ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án về đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án; Nội dung lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: hiện trạng rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất); tiêu chí dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên); sự phù hợp của dự án với quy hoạch theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 14 và khoả n 1 Điều 19 Luật Lâm nghi ệp. 5. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyế t định chủ trương đầ u tư có đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích rừng của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành hoặc khu vực có liên quan, gần với khu vực quốc phòng, khu vực phòng thủ, trọng yếu về quốc phòng, trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấ p thuận, quyết định chủ trương đầ u tư dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bả n lấy ý kiế n của bộ, ngành chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án. 6. Đối với diện tích rừng đã được quy hoạch cho mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệ p nhưng chưa được cấp có thẩm quy ền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì áp dụ ng quy định về chuyển mục đích sử dụng đối với loại rừng tương ứng trước khi phê duyệt quy hoạch đưa diện tích rừng đó sang mục đích khác không phải lâm nghiệ p. 7. Đối với các chương trình, dự án được Quốc hội, Chính phủ cho phép áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù v ề chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì thự c hiện theo quy định của Quốc hội, Chính phủ về cơ chế, chính sách đặc thù đó. 8. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm v ề tính hợp lệ của hồ sơ, kết quả kiểm tra, xác minh báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, kết quả thẩm định và nộ i dung báo cáo Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm v ề nội dung và hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm v ề quyết định phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, kiể m tra, giám sát việ c tổ chức thực hiện chủ trương chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.

ĐIỀU 18 Sửa đổi, bổ sung Điều 41a

“Điều 41a. Tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác 1. Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật. 2. Các dự án đầu tư không thuộc đối tượng theo quy định của khoản 1 Điều này, gồm: a) Dự án thuộc thẩm quyền của Quố c hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư; b) Dự án phụ c vụ quốc phòng, an ninh; c) Dự án khẩn cấp theo quy đị nh của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; dự án đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; dự án cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thự c tiễn theo quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; d) Dự án cấp thiết để phát triển kinh tế - xã hội, gồm các dự án: giao thông, thủy lợi; trường học, bệnh viện, trạm y tế, nước sinh hoạt, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư tập trung ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hồ nước ngọt, xử lý rác thải trên các đảo; nguồn điện, dự án lưới điện nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; tôn tạo di tích cách mạng, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa là di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp; thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. 3. Không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc phân khu bả o vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, trừ trường hợp dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyế t định chủ trương đầu tư và trường hợp xây dự ng các trụ đỡ của đường cáp trên không theo quy định tại khoản 2 Điề u 15 Nghị định này.”.

ĐIỀU 19 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 41b

“2. Đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án, nếu có thay đổi về quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án thì thực hiện như sau: a) Dự án thay đổi vị trí, quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích rừng có sự thay đổi; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định này; b) Dự án thay đổi vị trí, quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư thì thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật; c) Dự án điều chỉnh chủ trương đầu tư, trong đó có thay đổi về vị trí, quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định này.”.

ĐIỀU 20 Sửa đổi, bổ sung Điều 42

“Điều 42. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 1. Thẩm quyền quyế t định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy đị nh tại Điều 23 Luật Lâm nghi ệp. 2. Hồ sơ, gồm: a) Đề nghị quyết định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 21 (đối với tổ chức), Mẫu số 22 (đối với cá nhân) Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao Quyết đị nh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bả n sao văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầ u tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đ ầu tư theo phương thứ c đối tác công tư, Luật Dầu khí; c) Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; d) Báo cáo thuyết minh hiện tr ạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điề u 41 Nghị định này. 3. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với tổ chức hoặc cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với cá nhân bằ ng cách thứ c trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số 23 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoả n 2 Điều này. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân theo Mẫu số 24 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này và kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoả n 2 Điều này; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhậ n được tờ trình và hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số 25 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Quyết định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân theo Mẫu số 26 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Việ c xây dự ng các công trình kết cấu hạ tầng phụ c vụ bảo vệ và phát triển rừng phả i phù hợp với phương án quả n lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duy ệt. Chủ rừng xây dự ng phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt theo trình tự, thủ tục sau: a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng rừng, gồm: Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; văn bản đề nghị phê duyệt ph ương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; b) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đế n Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý hoặc đến cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao tiế p nhận hồ sơ đối với khu rừng thuộ c bộ, ngành quản lý b ằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra, xác minh và tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặ c Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt gồm: hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này, tờ trình và báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh; d) Trong thời hạ n 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộ c bộ, ngành, Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặ c Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyế t định phê duyệt phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 29 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thông báo bằ ng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Đối với diện tích rừng đã được cấp có thẩ m quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc q uyết định chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án nhưng dự án không có nhu cầu sử dụng hoặ c sử dụng một phần diện tích rừng đã đượ c quyết định chủ trương hoặc quy ết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm th ực hiện theo thẩ m quyền các n ội dung sau: a) Quyết đ ịn ỏ , điều chỉnh, thay thế quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đố i với trường hợp diện tích rừng đã được quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; b) Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng này tương tự với loại rừng trước đó đượ c quyế t định chủ trương hoặc quyế t định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác bảo đảm kịp thời, không để xảy ra vi phạm pháp luật về lâm nghiệ p; c) Rà soát, đưa vào quy hoạ ch loại rừng tương ứng trước khi được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương hoặc quyết đị nh chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác ở kỳ quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch gần nhất. 6. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp có thẩm quyền quyế t định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác một lần đối với toàn bộ diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyế t định chủ trương hoặc đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo tiến độ giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công dự án. 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về việc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.

ĐIỀU 21 Sửa đổi, bổ sung Điều 43

“Điều 43. Trình tự, thủ tục thu hồ i rừng 1. Việc thu hồ i rừng trong các trườ ng hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoả n 1 Điề u 22 Luật Lâm nghi ệp phải dựa trên căn cứ sau đây: a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lự c pháp luật đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điề u 22 Luật Lâm nghiệp; b) Văn bả n trả lại rừng của chủ rừng đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghi ệp; c) Quyết định giao rừng, quyết định cho thuê rừng, quyết định giao rừng đồng thời với giao đấ t, quyết định cho thuê rừng đồng thời với cho thuê đất đối với trường hợp quy đị nh tại điểm d khoả n 1 Điề u 22 Luật Lâm nghiệp; d) Giấy chứng tử hoặc quyết đ ịnh tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luậ t đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp. 2. Trình tự , thủ tục thu hồi rừng: a) Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thự c hiện thống nhấ t, đồng bộ với thu hồi đất theo quy định của pháp luậ t về đất đai. b) Thu hồ i rừng đối với trường hợp đã thu hồ i đất: Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quy ền quyế t định thu hồi đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bả n cho chủ rừng về việc thu hồ i rừng; Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm ki ểm tra, xác minh đặc đi ểm khu rừng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồ i rừng; Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh thu hồ i rừng, gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặ c Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; biên bả n kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng; bản sao Quyết định thu hồ i đất của cấp có thẩm quy ền; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trườ ng cấp xã hoặc S ở Nông nghiệp và Môi trườ ng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Căn cứ quyết định thu hồ i rừng của cấp có thẩ m quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân c ấp xã có trách nhiệm th ực hiện việc quản lý rừng theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp.”.

ĐIỀU 22 Bổ sung Điều 43a vào sau Điều 43

“Điều 43a. Bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng quy đị nh tại điểm b khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 1. Nguyên tắc bồi thường: a) Việc bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồ i đất đồng thời với thu hồ i rừng phải tính đúng, tính đủ giá trị rừng, thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợ i ích hợ p pháp của chủ rừng theo quy định của pháp luật về đất đai và lâm nghiệ p; b) Bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồ i đất là một nội dung trong phương án bồ i thường, hỗ trợ tái định cư; trình tự , thủ tục bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng thực hiện theo quy đị nh của pháp luật về đất đai; c) Việc xác định giá trị bồi thường và quản lý, sử dụng kinh phí bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng tuân thủ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đai, ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng tài sả n công. 2. Đối tượng bồi thường: a) Rừng tự nhiên; b) Rừng trồng. 3. Xác định giá rừng để bồi thường: a) Giá rừng tự nhiên, rừng trồng khi thu hồi rừng được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy đị nh phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng; b) Đối với rừng trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng, giá trị bồi thường được xác định theo giá trị đầu tư thực tế và công quản lý, chăm sóc, bả o vệ rừ ng; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệ m ban hành đơn giá bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng theo quy đị nh tại điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy đị nh một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. 4. Thực hiện việc bồi thường: a) Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân thì kinh phí bồi thường được nộp vào ngân sách nhà nước; b) Đối với rừng trồng thuộ c sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì được hưởng toàn bộ kinh phí bồ i thường; c) Đối với cây trồng xen, cây lâm sả n ngoài gỗ trồng dưới tán rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tự đầu tư thì được hưởng toàn bộ giá trị bồi thường theo thiệt hại thự c tế.”.

ĐIỀU 23 Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điề u 45

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Phương án phòng cháy và chữ a cháy rừng do tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã lậ p theo quy đị nh tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải gử i đến cơ quan Kiểm lâm sở tại, Công an cấp xã tham gia ý kiế n.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Chủ rừng chịu trách nhiệ m tổ chức thực tập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy đị nh của pháp luậ t về lâm nghiệp và pháp luậ t có liên quan.”.

ĐIỀU 24 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 49

“4. Việc huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệ p vụ phòng cháy và chữa cháy rừ ng thự c hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.”.

ĐIỀU 25 Bổ sung Điều 51a vào sau Điều 51

“Điều 51a. Chỉ đạo, chỉ huy và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người ch ỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấ p xã hoặc ngư ời được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng khi chưa có mặt người chỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã huy động, điều phối và phân công lự c lượng, người, phương tiệ n, thiế t bị, dụng cụ, tài sản c ủa cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng; bảo đ ảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng. Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản ch ữa cháy rừng phải được thể hiện bằng lệnh huy động theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp khẩn cấp, lệnh huy độ ng có thể bằng lời nói, nhưng trong thờ i hạn không quá 03 ngày làm việc ph ải thể hiện lệnh đó bằ ng văn bả n. Người ra lệnh phải nêu rõ yêu cầu về người, phương tiệ n, tài sản cần huy động, thờ i gian, đị a điểm tập kết. Trong tình thế cấp thiết, người chỉ đạo, chỉ huy đượ c sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vậ t chướ ng ngạ i và di chuyển tài sản khi chữa cháy rừng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã căn cứ tình hình thự c tế của địa phương, chỉ đạo xây dự ng quy chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên đị a bàn. 4. Thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừ ng trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc c ấp xã chưa có mặt tại hiện trường: a) Ngườ i giữ chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có mặ t tại hiện trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng; b) Khi cháy rừng tại thôn, tổ dân phố mà chưa có người chỉ đạo, chỉ huy theo quy định tại điểm a khoả n này thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì người được ủy quyề n là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng; c) Trường hợp khi chưa có người chỉ đạo, chỉ huy chữ a cháy rừng theo quy đị nh tại điểm a, điểm b khoản này thì chủ rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng. 5. Nhiệm vụ của người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng: a) Nhiệm vụ của người chỉ đạo chữa cháy rừng: chỉ đạo toàn diện ho ạt động chữa cháy rừng; huy động, điều phối và phân công các lự c lượng, ngườ i, phương tiệ n, thiế t bị, tài sả n của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữ a cháy rừng; bảo đảm các điều kiện chữa cháy rừng như giao thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần, y tế; b) Nhiệ m vụ của người chỉ huy chữ a cháy rừng: trực tiếp điều hành các lực lượng, phương tiện tham gia chữ a cháy rừng; tổ chức khảo sát đám cháy; xác định vị trí, hướng chữa cháy chính và việ c triển khai lự c lượng, phương tiện, thiết bị cần thiết để chữa cháy, các biện pháp để chữa cháy; tổ chức thực hiện các biện pháp bả o đảm an toàn cho lự c lượng, phương tiệ n tham gia chữ a cháy, các hoạt động hỗ trợ trong công tác chữ a cháy rừng; c) Quyết định phân chia khu vự c chữa cháy và điề u phối, chỉ định người chỉ huy của từng lực lượng chữa cháy rừng theo từ ng khu vự c; phối hợp với các lực lượng tổ chức bảo vệ khu vực chữa cháy, hiệ n trường vụ cháy; áp dụ ng các biện pháp bả o vệ tài liệu, đồ vật phục vụ công tác điều tra vụ cháy, xác đị nh nguyên nhân cháy rừng; d) Tổ chức tập hợp lực lượng, thu hồi phương tiệ n trở về đơn vị khi kết thúc nhiệm v ụ chữa cháy rừng; sau khi dậ p tắt đám cháy, yêu cầu phải thường xuyên kiểm tra hi ện trường để đám cháy không bùng phát trở lại; đ) Báo cáo lãnh đạ o cấp trên trực tiếp quản lý hoặ c theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền về tình hình, diễn biến của đám cháy. Thự c hiện các nhiệm vụ khác theo quy đị nh pháp luật về phòng cháy, chữ a cháy và cứu nạn cứu hộ.”.

ĐIỀU 26 Bổ sung Điều 52a vào sau Điều 52

“Điều 52a. Chế độ, chính sách đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy rừng bị thương, bị chết 1. Người tham gia chữa cháy rừng có đóng bả o hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nếu bị tai nạn, bị thương hoặc ch ết trong thời gian chữ a cháy rừng được hưởng chế độ về tai nạn lao độ ng, tử tuất theo quy đị nh của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian tính từ khi được huy động đến khi bị tai nạn, bị thương hoặ c chết. 2. Người tham gia chữa cháy rừng không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi bị tai nạn, bị thương hoặc ch ết thì được hưởng chế độ, chính sách như Dân quân theo quy đị nh tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định số 72/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy đị nh chi tiết m ột số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ. 3. Người được điều động, huy động chữa cháy và phục vụ chữa cháy rừng trong khi trực tiếp làm nhiệm vụ bị chết, bị thương thì đượ c xem xét công nhận là liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luậ t về ưu đãi người có công vớ i cách mạng.”.

ĐIỀU 27 Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 69

“3. Chủ rừng là tổ chức có khoán bảo vệ rừng a) Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, căn cứ số tiền thực nhận từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức có khoán bả o vệ rừng xác định số tiền chi trả cho bên nhậ n khoán bả o vệ rừng; b) Mức khoán bảo vệ rừng trên 01 ha không vượt quá kinh phí đượ c tính theo đị nh mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bảo vệ rừng theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhân với đơn giá nhân công trên đị a bàn tỉnh.”.

ĐIỀU 28 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 70

“4. Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng xây dự ng kế hoạch sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trình Hộ i đồng nhân dân cấp xã phê duyệt gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển r ừng cấp tỉnh. Nộ i dung chi, gồm: a) Chi cho người bảo vệ rừng, gồ m: tiền công, công tác phí, bả o hiểm, đồ dùng bảo hộ và các khoản chi khác; b) Mua sắm phương tiện, công c ụ, trang thiết b ị, xăng, dầu cho tuầ n tra, kiểm tra rừ ng; c) Hỗ trợ cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữ a cháy rừng bị tai nạn, thương tậ t; d) Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm; đ) Phổ biến, tuyên truyề n giáo dụ c pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bả o vệ rừng; e) Hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết và công tác thi đua khen thưởng; g) Hỗ trợ các hoạt động theo dõi diễn biến rừng, trồng cây phân tán và lậ p hồ sơ quả n lý rừng; h) Các khoản chi khác.”.

ĐIỀU 29 Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 Điều 71

“g) Hội đồng nhân dân cấp xã xét duyệt báo cáo quyế t toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm qu ản lý rừng;”.

ĐIỀU 30 Bổ sung Điều 80a vào sau Điều 80

“Điều 80a. Quản lý, sử dụng tiền trồng rừng thay thế 1. Sử dụng tiền trồng rừng thay thế : a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế, lãi tiền gửi từ tiền trồng rừng thay thế để trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp lâm sinh khác (sau đây gọi chung là trồng rừng thay thế) trên địa bàn tỉnh; b) Đối với trường hợp Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế nhưng không đượ c cấp có thẩm quy ền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì được hoàn trả lại số tiền chưa có kế hoạch thực hiện trồng rừng, trừ trường hợp số tiền đã sử dụng để thực hiện trồng rừng thay thế; c) Đối với trường hợp Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế nhưng diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyế t định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thấ p hơn diệ n tích rừng trong quyết định chủ trương thì được hoàn trả lại số tiền chưa có kế hoạch thự c hiện trồng rừng, tương ứng với diện tích chênh lệ ch và đơn giá mà chủ đầu tư dự án đã nộp, trừ trường hợp số tiền đã sử dụng để thực hiện trồng rừng thay thế . 2. Quản lý tiền trồng rừng thay thế : a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với địa phương chưa thành lậ p Quỹ Bảo vệ và phát triể n rừng (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ và phát triể n rừng cấp tỉnh) và các tổ chức, đơn vị được giao tiền trồng rừng thay thế mở tài khoả n tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhậ n tiền trồng rừng thay thế; b) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thự c hiện kiểm soát việc thanh toán tiề n trồng rừng thay thế theo hồ sơ quy đị nh tại khoả n 3 Điều này. 3. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán: a) Đối với tạm ứng tiền trồng rừng thay thế, h ồ sơ gồm: giấy đề nghị chuyển tiền của đơn vị ; quyết định phê duyệt kế hoạch, giao đơn vị thực hiện; quyết định phê duyệ t thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệ t kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có); hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (nếu có); b) Đối với thanh toán tiề n trồng rừng thay thế, hồ sơ gồm: các tài liệu theo quy định tại điểm a khoản này; biên bản nghiệm thu khố i lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bả n nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng; biên bản thanh lý hợ p đồng; hóa đơn và các tài liệu khác; c) Đối với thanh toán tiề n hỗ trợ trồng rừng sản xuất, hồ sơ gồm: giấy đề nghị chuyển tiền của đơn vị; quyết định giao đơn vị thực hiện; quyết định phê duyệt danh sách đối tượng, diệ n tích hỗ trợ trồng rừng; quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ trồng rừng; biên bả n nghiệm thu trồng rừng; danh sách tài khoả n của các hộ gia đình, cá nhân nhậ n hỗ trợ trồng rừng sản xuất (nếu có). 4. Quyết toán tiền trồng rừng thay thế: a) Đơn vị được giao tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế thực hiện khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyế t toán năm và quyết toán hoàn thành công trình. Nội dung báo cáo quyế t toán kinh phí trồng rừng thay thế theo quy định tại Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Nghị định này; b) Đơn vị được giao tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế lập báo cáo, trình cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan được phân cấp hoặc cơ quan được giao theo quyế t định của cơ quan có thẩm quyền để xét duyệ t báo cáo quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế. 5. Quản lý, sử dụng tài sả n hình thành từ tiền trồng rừng thay thế: a) Đơn vị được giao thực hiện trồng rừng thay thế có trách nhiệ m bàn giao rừng trồng, rừng tự nhiên sau đầ u tư từ nguồn tiền trồng rừng thay thế cho chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với diện tích chưa giao, chưa cho thuê đ ể tổ chức quản lý theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; b) Rừng trồng, rừng tự nhiên được hình thành từ nguồn tiền trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng theo quy chế quản lý rừng; c) Đối với nguồn tiền trồng rừng thay thế để thực hiện trồng rừng tại doanh nghiệp nhà nước, việc hạch toán, ghi tăng vố n điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luậ t về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”.

ĐIỀU 31 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 87

“a) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong điều tra, kiểm kê, theo dõi diễ n biến rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vậ t gây hạ i rừng; chọn, tạo, nhân giống cây trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ ; bảo tồn và phát tri ển giống cây trồng lâm nghiệ p chất lượng cao, thích ứng biến đ ổi khí hậ u; lưu giữ , phục tráng, sả n xuất và cung ứ ng giống gốc; xây dựng cơ sở dữ liệu, chiến lược phát triển và đ ầu tư cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen giố ng cây trồng lâm nghiệp; nâng cao chấ t lượng rừng tự nhiên;”.

ĐIỀU 32 Bổ sung Điều 89a vào sau Điều 89

“Điều 89a. Xử lý tài sả n và quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân 1. Nguồn thu từ khai thác lâm sả n thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật, gồm: a) Khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ; b) Khai thác động vật rừng thông thường. 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác lâm sản: a) Tuân thủ quy định của pháp luật về lâm nghiệp, quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan; b) Bảo đảm quản lý thống nhất , công khai, minh bạch, h ạch toán đầ y đủ; sử dụng đúng mục đích, hiệ u quả, tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; c) Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân tham gia hoạt động lâm nghiệp; d) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi từ khai thác lâm sản phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; đ) Việc sử dụng nguồn thu chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy đị nh; nguồn thu từ khai thác lâm sản đượ c ưu tiên bố trí để đầu tư, chi cho hoạt động quả n lý, bảo vệ và phát triể n rừng theo quy đị nh của pháp luậ t về lâm nghiệp. 3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sả n: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặ c phân cấp thẩm quyền quyế t định đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết đị nh hoặ c phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sả n thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 4. Chủ rừng, đơn vị được giao xây dự ng phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sả n có trách nhiệm trình cấp có thẩm quy ền phê duyệt phương án xử lý tài sản. Nội dung phương án xử lý tài sản theo Ph ụ lục IIIB ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Hình thức xử lý tài sản: a) Tài sản được xử lý bằng hình thức bán lâm sản và các hình thức khác theo quy đị nh của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sả n công. Việc l ựa chọn hình thứ c bán đấ u giá lâm sản tại rừng trước khi khai thác hoặc bán sau khai thác được ghi cụ thể trong phương án xử lý tài sản do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định; b) Trường hợp tài sả n không còn hoặc không có giá trị sử dụng, giá trị kinh tế: thực hiện chặt bỏ, vệ sinh rừng, tiêu hủy hoặc các hình thức xử lý khác theo quy đị nh của pháp luật. Đối với trường hợp lâm sản có giá trị sử dụng, giá trị kinh tế thì thực hiện theo điểm a kho ản này; c) Trường hợp tài sả n có giá trị nhưng giá trị nhỏ, không đủ bù đắp chi phí kiểm kê, đo đếm, v ận chuyển, b ảo quản, định giá, thẩ m định giá, tổ chức đấu giá và các chi phí liên quan đến xử lý tài sản thì cấp có thẩm quyền quy ết định thực hiện phương thức chỉ định hoặc niêm yết giá công khai để bán (bán trực tiếp), bảo đảm công khai, minh bạch, tránh thấ t thoát, lãng phí; d) Trường hợp tài sả n từ khai thác lâm sả n do chủ rừng là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân quả n lý thì cấp có thẩ m quyền quyế t định thực hiện phương thứ c chỉ định hoặ c niêm yết giá (bán trực tiếp) công khai để bán, bả o đảm công khai, minh bạch, tránh thấ t thoát, lãng phí. 6. Tổ chức thực hiện xử lý tài sả n: a) Chủ rừng, cơ quan được giao nhiệm v ụ tổ chức thực hiện bán tài sả n từ khai thác lâm sản và các hình thức khác theo quy đị nh tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và pháp luậ t có liên quan; b) Việc tổ chức đấu giá tài sả n từ khai thác lâm sản th ực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luậ t về đấu giá tài sả n. 7. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ khai thác lâm sản: a) Các khoản thu theo quy định tại khoản 1 Điều này phả i được kiểm kê, xác định giá trị, tổ chức bán đấu giá hoặc bán theo quy định, ghi thu, nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước; b) Số tiền thu từ khai thác lâm sản được nộp vào tài khoả n tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản, nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước và được hưởng lợi theo quy định tại khoản 8 Điều này, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Chi phí liên quan đến xử lý tài sản từ khai thác lâm sản bao gồm: chi phí khảo sát, điều tra, kiểm kê, đo đếm, tính toán trữ lượng, sản lượ ng, giá trị (nếu có); xây dựng phương án khai thác, phương án xử lý tài sản; chặt bỏ, vệ sinh rừng, tiêu hủy; chặt hạ, cắt khúc, bố c xếp, vận xuất, vận chuyể n lâm sả n; định giá và thẩm định giá; tổ chức bán đấu giá và các chi phí hợp lý khác; c) Trường hợp không có nguồ n thu từ bán lâm sả n hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thự c hiện từ phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sản, xử lý như sau: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét xử lý bằng nguồn ngân sách của địa phương đố i với rừng thuộc địa phương quản lý; Bộ, cơ quan trung ương xem xét xử lý bằng nguồn ngân sách được giao hàng năm đố i với rừng thuộc bộ, cơ quan trung ương quản lý. 8. Chủ rừng và các bên liên quan được hưởng lợi từ khai thác lâm sản theo quy định tại quy chế quản lý rừng và quyền, nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản a) Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư: Được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng được đầu tư bằng ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước và rừng trồng từ nguồn tiền trồng rừng thay thế; số tiền thu được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản thì được sử dụng để quản lý bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống. b) Đối với chủ rừng quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp: Được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng bằng ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước, nguồn tiền trồng rừng thay thế; Số tiền thu được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản là nguồn thu của chủ rừng, được hạch toán, quả n lý, sử dụng theo quy đị nh của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luậ t về quản lý, sử dụng tài sản công, ưu tiên chi cho các hoạ t động theo quy đị nh tại khoản 9 Điề u này. c) Đối với chủ rừng quy đị nh tại khoản 2 Điều 8 Luậ t Lâm nghiệp: Số tiền thu được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản thì được nộp vào ngân sách nhà nước. Trườ ng hợp chủ rừng là doanh nghiệp nhà nư ớc thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này. d) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý diện tích rừng: Số tiền thu được từ khai thác lâm sả n sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản thì được nộp vào ngân sách nhà nước, ưu tiên chi cho các hoạt động theo quy đị nh tại khoản 9 Điều này. 9. Nguồn thu từ khai thác lâm sả n của chủ rừng để đầu tư cho hoạt độ ng bảo vệ và phát triển r ừng, tái tạo rừng sau khai thác, quả n lý rừng bền vững, phục hồi và nâng cao chấ t lượng rừng, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý rừng, phòng cháy và chữ a cháy rừng, hỗ trợ hoạt động bảo vệ rừ ng của lực lượng bảo vệ rừ ng và cộng đồng dân cư.”.

ĐIỀU 33 Bổ sung Điều 89b vào sau Đi ều 89a

“Điều 89b. Quản lý, sử dụ ng nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng 1. Nguồn thu từ hoạt động cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là nguồ n thu của chủ rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. 2. Các khoản thu, chi từ cho thuê môi trường rừng phải được hạch toán, quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; ưu tiên chi cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triể n rừng. 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng: a) Đối với chủ rừng là các đơn vị sự nghiệp công lập: việc quản lý và sử dụng nguồ n thu từ cho thuê môi trường rừng được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật có liên quan; b) Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: nguồn thu được sử dụng để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, tạo sinh kế bền vững từ rừng và chi cho công tác quả n lý, bảo vệ và phát triể n rừng; c) Đối với chủ rừng là tổ chức khác: nguồn thu được hạch toán, quản lý, sử dụng theo quy đị nh của pháp luật về doanh nghiệp, kế toán và pháp luậ t tài chính hiện hành.”.

ĐIỀU 34 Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều

1. Thay thế cụm từ “Nông nghiệp và Phát triể n nông thôn” bằ ng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại khoả n 1 Điều 10; điểm b kho ản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoả n 4 Điều 12; khoả n 1 Điều 18; điểm b khoả n 1, điểm b và điểm c khoản 3, điể m b khoả n 5 Điề u 20; điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 3 Điều 28; điể m a khoản 1, điểm b kho ản 3 Điều 29; khoản 4 Điều 33; khoản 3 Đi ều 34; khoản 6 Điều 59; kho ản 1 Điều 64; điểm a và điểm c khoản 1 Điều 68; điể m a khoản 1 Điề u 69; điể m a khoản 1 Điề u 70; điểm d và điể m đ khoả n 4 Điề u 71; điể m a và điểm b khoả n 1 Điề u 72; khoả n 1, điểm đ khoả n 2 Điều 75; điểm i khoả n 1 Điều 76; điểm c khoả n 1, điểm a khoả n 2 Điều 77; điể m c khoản 2 Điều 78; điể m a và điểm b khoản 1, điểm b kho ản 2 Điều 81; điểm b và đi ểm c khoản 1 Điề u 84. 2. Thay thế cụm từ “quy định của Chính phủ về quản lý thự c vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ướ c về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” bằng cụm từ “quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài độ ng vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” tại điểm a khoản 2 Điều 11, điểm a khoản 2 Điề u 19, điểm a khoản 2 Điều 26, khoả n 6 Điều 28, khoả n 4 Điề u 29; cụm từ “quy đị nh của pháp luậ t về quản lý thự c vật rừng, độ ng vật rừng nguy cấp, quý, hiế m và thự c thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” bằng cụm từ “quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quố c tế các loài động vật, thự c vật hoang dã nguy cấp” tại khoả n 4 Điều 32a. 3. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoả n 3 Điều 50. 4. Thay thế cụm từ “Cục Lâm nghiệp” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại khoả n 1 Điề u 75 và điểm đ khoả n 1 Điều 76. 5. Bãi bỏ từ “huyện,” tại điểm a khoản 2 Điều 70. 6. Bãi bỏ cụm từ “do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” tại điểm b khoả n 1 và điểm b khoả n 2 Điều 79; cụm từ “do chuyể n đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” tại điểm b khoả n 1 và điểm b khoả n 2 Điều 80. 7. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ bằng Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. 8. Bổ sung các Phụ lục IB, IC và IIIA ban hành kèm theo Nghị định này. 9. Bổ sung Mẫu số 05 vào Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Chính phủ . 10. Thay thế cụm từ “Cơ sở chăn nuôi công nghiệp” bằng cụm từ “Chăn nuôi trang trại quy mô lớn và chăn nuôi trang trại quy mô vừ a” tại khoản 1 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.

Chương II. SỬA ĐỔI, B Ổ SUNG MỘT S Ố ĐIỀU CỦ A NGHỊ ĐỊNH SỐ

ĐIỀU 35 Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3

“6. Xã khu vực II là xã thuộc địa bàn có điề u kiện kinh tế - xã hội khó khăn; xã khu vự c III là xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộ c thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân đị nh vùng đồ ng bào dân tộ c thiểu số và miền núi và pháp luật có liên quan.”.

ĐIỀU 36 Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5

1. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 như sau: “đ) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quả n lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Mức kinh phí: a) Đối tượng quy đị nh tại các điểm a, b và d khoản 1 Điề u này được Nhà nước cấp kinh phí bả o vệ rừ ng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổ ng diện tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thườ ng xuyên của các đơn vị. b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bả o vệ rừ ng bình quân 1.000.000 đồ ng/ha/năm trên tổ ng diện tích rừng đặc dụng được giao. c) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoả n 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừ ng bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổ ng diện tích rừng được giao quản lý. d) Kinh phí bả o vệ rừng đối với khu vự c II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đấ t ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này. đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừ ng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừ ng hằng năm.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Nội dung chi: a) Đối tượng quy đị nh tại điểm a khoản 1 Điều này thự c hiện các nội dung sau: Khoán bả o vệ rừ ng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này; Chi phí tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; thuê lao động bảo vệ rừng; Mua sắm ửa chữa phương tiện, trang thiế t bị phục vụ bảo vệ rừ ng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách bả o vệ rừng; Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biể n báo, biể n cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triể n động vật rừng, thực vật rừng; Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễ n biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh họ c; phòng, trừ sinh vật gây hạ i rừng; Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừ ng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhậ n thức cộng đồng về bảo vệ rừ ng; tuyên truyền giáo dục pháp luậ t trong cộng đồng dân cư; Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễ n tập chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; trực ngoài giờ phòng cháy và chữ a cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng; Hỗ trợ chi phí đi lạ i, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, họ p với cộng đồng dân cư để triển khai hoạt động quy đị nh tại Điều 8 Nghị định này; Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừ ng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thự c hiện khoán bả o vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và chi cho các nội dung sau: Thuê lao động bảo vệ rừng; chi tiền công cho lự c lượng chuyên trách bảo vệ rừng thuộ c đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lự c lượng bảo vệ rừng; Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biể n báo, biể n cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triể n động vật rừng, thực vật rừng; Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễ n biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh họ c; phòng, trừ sinh vật gây hạ i rừng; Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lự c lượng chuyên trách bảo vệ rừ ng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừ ng, phòng cháy và chữ a cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhậ n thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luậ t trong cộng đồng dân cư; Chi xây dự ng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữ a cháy rừ ng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng; Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừ ng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thự c hiện các hoạt động bảo vệ rừng do chủ rừng quyế t định theo quy đị nh của pháp luậ t về lâm nghiệp. d) Đối tượng quy định tại điểm d khoả n 1 Điều này: đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện khoán bả o vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các hoạt động bảo vệ rừng khác do chủ rừng quyết định theo quy đị nh của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với các tổ chức khác thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương án quả n lý rừng bền vững và do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luậ t về lâm nghiệp. đ) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau: Duy trì hoạt động thường xuyên của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừ ng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; Hợp đồng lao độ ng bảo vệ rừ ng, phòng cháy, chữ a cháy rừng và các hoạt động khác trong công tác quả n lý, bảo vệ rừ ng; tổ chức thực hiện các hoạt động chống chặt phá rừng; Chi xây dự ng phương án phòng cháy và chữa cháy r ừng, diễ n tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữ a cháy rừ ng trong các tháng mùa khô và chi các hộ i nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng; Chi công tác qu ản lý, kiểm tra, giám sát về bảo vệ rừ ng; chi lập và nhậ n hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền. e) Căn cứ vào ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm, đố i tượng quy định tại khoản 1 Điều này ưu tiên thự c hiện các nội dung chi bảo vệ rừ ng cho khu vự c có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng sinh họ c cao cần được bảo vệ.”. 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau: “a) Đối tượng quy đị nh tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thự c hiện như sau: Căn cứ dự toán kinh phí quả n lý, bả o vệ rừng được giao hằ ng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định cấp kinh phí cụ thể cho từng ban quả n lý rừng thuộ c Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp kinh phí cụ thể cho từng ban quản lý rừng tại địa phương. Việc lập, phê duyệ t các nội dung chi quy đị nh tại khoản 3 Điều này thự c hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này.”. b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau: “d) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thự c hiện như sau: Trước ngày 30 tháng 5 hằ ng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dự ng kế hoạch và dự toán kinh phí bảo vệ rừng đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê năm sau và đưa vào trong dự toán kinh phí ngân sách xã cùng năm, trình cấp có thẩ m quyền phê duyệt, phân bổ kinh phí hằ ng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp.”.

ĐIỀU 37 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Nội dung và mức kinh phí: a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: mức kinh phí bình quân 2.500.000 đồ ng/ha/năm trong thời gian 6 năm. Đối với vùng đất ven biển bằ ng 1,5 lần m ức bình quân. b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nư ớc có thẩm quyền phê duyệt. c) Chi phí lậ p hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiế n tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí qu ản lý, kiểm tra, nghi ệm thu bằ ng 7% tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc ti ến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.”.

ĐIỀU 38 Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8

“1. Đối ợng và mức hỗ trợ: cộng đồng dân cư thuộc vùng đệ m của khu rừng đặc d ụng được hỗ trợ bình quân là 100.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm.”.

ĐIỀU 39 Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Mức kinh phí: a) Đối tượng quy đị nh tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điề u 5 Nghị định này. b) Đối tượng quy định tại điểm d khoả n 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bả o vệ rừng theo quy định tại điểm b khoả n 2 Điều 5 Nghị định này. c) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoả n 1 Điều này đư ợc Nhà nước cấp kinh phí bả o vệ rừng theo quy định tại điểm c khoả n 2 Điều 5 Nghị định này. d) Kinh phí bả o vệ rừng đối với khu vự c II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đấ t ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này. đ) Đối tượng tại điểm d khoả n 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghi ệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổ ng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau: “đ) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoản 1 Điề u này thự c hiện các nội dung theo quy đị nh tại điểm đ khoản 3 Điề u 5 Nghị định này.”. 3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau: “d) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thự c hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 5 Nghị định này.”.

ĐIỀU 40 Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau: “e) Các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3 và khoả n 4 Điều 8 Luậ t Lâm nghiệp.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Mức kinh phí: a) Đối tượng quy đị nh tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng theo quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điề u 5 Nghị định này. b) Đối tượng quy định tại điểm d khoả n 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng theo quy đị nh tại điểm b khoản 2 Điề u 5 Nghị định này. c) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoả n 1 Điều này đư ợc Nhà nước cấp kinh phí bả o vệ rừng theo quy định tại điểm c khoả n 2 Điều 5 Nghị định này. d) Kinh phí bả o vệ rừng đối với khu vự c II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đấ t ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này. đ) Đối tượng tại điểm d khoả n 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghi ệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổ ng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.

ĐIỀU 41 Sửa đổi, bổ sung Điều 13

“Điều 13. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Đối tượng: chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh số ng ổn định tại các vùng biên giới, hải đảo, vùng đồ ng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộ c quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên. 2. Nội dung và mức kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này. 3. Phê duyệ t thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiế n tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.”.

ĐIỀU 42 Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Đối tượng: chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh số ng ổn định tại các vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộ c thiểu số và miền núi theo quy đị nh của Chính phủ thực hiện trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ trên diệ n tích đất đư ợc giao, được cho thuê thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về lĩnh vự c lâm nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã lập và làm chủ đầu tư dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.”.

ĐIỀU 43 Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 15

“đ) Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất vốn vay tạ i ngân hàng: Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằ ng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặ c trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị hỗ trợ lãi suất vốn vay tạ i ngân hàng theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này; bản thiết kế trồng rừng, chăm sóc năm thứ nhất theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định này; bản sao hợp đồng tín dụ ng đã ký giữa chủ rừng và ngân hàng thương mại; Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức xác minh hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suấ t và lập biên bản xác minh đi ều kiện hỗ trợ lãi suất vốn vay tạ i ngân hàng theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyế t định hỗ trợ lãi suấ t vốn vay tại ngân hàng; trường hợp không hỗ trợ, thông báo bằng văn bả n và nêu rõ lý do;”.

ĐIỀU 44 Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19

“3. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừ ng: a) Mứ c kinh phí khoán bả o vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ , rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước bình quân 1.000.000 đồ ng/ha/năm. Đối với diện tích rừng thuộ c khu vự c II, III bằng 1,2 lầ n mức bình quân, vùng đất ven biể n bằng 1,5 lần mức bình quân. b) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừ ng là 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoán bảo vệ rừ ng là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoán bả o vệ rừ ng hằng năm.”.

ĐIỀU 45 Sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 20

“2. Nội dung và mức chi: a) Chi tiền ăn đối với các lực lượng và những người tham gia chữa cháy rừng (bao gồm cả người hưởng lương và người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước) theo lệnh điều động, huy động của người có thẩm quyền tối đa bằng 0,4 ngày lương tối thiểu vùng/suất ăn. b) Chi cho người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy rừng và phục vụ chữa cháy rừng theo lệ nh điều động, huy độ ng như sau: Người không hưởng lương ngân sách nhà nước khi được huy độ ng, khi tham gia chữa cháy rừ ng được hưởng tiền bồi dưỡng như sau: Nế u thời gian chữa cháy rừ ng dưới 02 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,3 ngày lương tố i thiểu vùng; nếu thờ i gian chữ a cháy rừ ng từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,45 ngày lương tố i thiểu vùng; nế u thời gian chữ a cháy rừng từ 04 giờ trở lên hoặ c chữa cháy rừng nhiều ngày thì cứ 04 giờ được hưởng tiền bồ i dưỡng tối thiểu bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng; nế u tham gia chữ a cháy, cứ u nạn, cứu hộ vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau thì được tính gấp hai lầ n theo cách tính trên; Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Trong thời gian tham gia chữ a cháy rừng, người được huy động được cơ quan, tổ chức nơi làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp theo quy đị nh hiện hành; Thời gian chữ a cháy rừng được tính kể t ừ khi người tham gia chữ a cháy rừng nhậ n được lệnh điều động, huy độ ng tham gia chữ a cháy đến khi đám cháy được dập tắt và có thông báo kế t thúc thời gian chữ a cháy của ngườ i có thẩm quyền huy đ ộng. Khi chữ a cháy rừng ở cách xa nơi cư trú, không có điề u kiện đi, về h ằng ngày thì được cấp huy độ ng bố trí nơi ăn, nghỉ , hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiề n tàu xe một lần đi và về theo quy định chế độ công tác củ a Bộ Tài chính; đượ c hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy đị nh. c) Chi cho việc mua nước uống cho người trực tiếp chữa cháy rừng và phục vụ chữa cháy rừng, mua nhiên liệ u (xăng, dầu), sửa chữa, bồi thường thiệt hại khi phương tiệ n, thiế t bị được huy động, thuê để chữa cháy rừng. Đối với phương tiệ n, thiế t bị của chủ sở hữu (trừ chủ rừng) được huy độ ng trực tiếp tham gia và phục vụ chữa cháy rừ ng được thanh toán chi phí nhiên liệ u, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại (nếu bị hư hỏng) theo quy định hiện hành.”.

ĐIỀU 46 Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điề u 21

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thứ c trợ cấp cụ thể theo diện tích, số khẩu phù hợp với thực tế của địa phương và thời gian trợ cấp nhưng tố i đa 7 năm, đảm bảo các nguyên tắ c sau: a) Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm căn cứ vào diện tích trồng rừng thự c tế và thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 6 tháng nhưng tối đa không quá 450 kg/năm; b) Mức gạo trợ cấp cho hộ gia đình thự c hiện bảo vệ và phát triể n rừng trong năm căn cứ vào diệ n tích thự c hiện bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 4 tháng nhưng t ối đa không quá 300 kg/năm; c) Đối với hộ gia đình thực hiện tất cả hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạ t động bảo v ệ và phát triể n rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp cho hoạt động cao hơn; d) Cách tính mức trợ cấp gạ o cụ thể theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Thực hiện trợ cấp gạo từ nguồn dự trữ quốc gia: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, tổng hợp danh sách, đơn vị tiếp nhận, mức trợ cấp, số lượng gạo hỗ trợ, thời gian hỗ trợ gạo, gửi xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Bộ Tài chính; trên cơ sở ý kiến của các bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ gạo cho địa phương; b) Căn cứ quyết định hỗ trợ gạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định xuất cấp gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho địa phương và giao Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức thực hiện xuất cấp gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cho các địa phương theo đúng quy định; c) Các đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ xuất cấp gạo tổ chức vận chuyển gạo cho đơn vị tiếp nhận gạo theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại trung tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh được hỗ trợ. Kinh phí đảm bảo cho việc xuất cấp, vận chuyển, giao nhận gạo từ kho dự trữ quốc gia đến trung tâm xã, phường, đặc khu được bố trí từ chi dự trữ quốc gia; d) Đơn vị tiếp nhận gạo của tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận gạo trên phương tiện vận chuyển của bên giao tại trung tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh. Kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm xã, phường, đặc khu đến đối tượng được hỗ trợ gạo được cân đối trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành; đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tiếp nhận, cấp gạo và sử dụng gạo dự trữ quốc gia được hỗ trợ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trướ c pháp luậ t về việc quản lý, phân phối, sử dụng gạo được hỗ trợ của địa phương.”.

ĐIỀU 47 Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 25

1. Sửa đổi, bổ sung điểm m như sau: “m) Điều tra, thu thập và đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp; xây dự ng ngân hàng gen, dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp; nghiên cứu chọn, tạo, khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp; lưu giữ , sản xuất, cung ứng giống gốc cây trồng lâm nghiệp thuộc nhiệm vụ công ích và thự c hiện theo cơ chế đặt hàng, bảo đ ảm đáp ứ ng các điều kiện theo quy đị nh của pháp luật;”. 2. Bổ sung điểm m1 vào sau điểm m như sau: “m1) Hoạt động thông tin, tuyên truyền, tập huấn và thự c hiện các nhiệm vụ đặc thù, đột xuất về phòng cháy và chữ a cháy rừng;”.

ĐIỀU 48 Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điề u 27

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Nguồn kinh phí từ chi trả dịch vụ môi trường rừng thự c hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành m ột số điều của Luật Lâm nghiệp và các quy định của Chính phủ về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, giảm phát thải khí nhà kính, được sử dụng để chi cho bảo vệ rừng, khoán bả o vệ rừng ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư quy định tại Nghị định này. Mức khoán bả o vệ rừng trên 1 ha từ các nguồn không vượt quá mức kinh phí đượ c tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bả o vệ rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhân vớ i đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bả o vệ rừng tại địa phương thự c hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 19, 21, 22 và 23 Nghị định này. Trường hợp cần quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ thể, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bả o vệ rừng tại các bộ, ngành thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 19 và 22 Nghị định này. Trường hợp cần quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ thể, các bộ, ngành quyết định mức cụ thể đối với chủ rừng trực thuộc.”. 4. Bổ sung khoản 8 vào sau khoả n 7 như sau: “8. Trường hợp diện tích rừng thuộc đồng thời khu vự c II, III và vùng đất ven biể n thì được áp dụng mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cao nhất từ ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp chương trình, d ự án hoặc chính sách đang triển khai trên địa bàn có hỗ trợ đối với một trong các đối tượng này thì thực hiện theo mức hỗ trợ, đầu tư áp dụng cho đối tượng được hưởng trong chương trình, dự án hoặc chính sách đó.”.

ĐIỀU 49 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29

“2. Dự toán đối với khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, bả o vệ rừng a) Chi phí khoanh nuôi xúc tiế n tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, khoanh nuôi xúc tiế n tái sinh tự nhiên, lập hồ sơ và các chi phí khác áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điề u 6, khoả n 2 Điề u 10, khoản 2 Điều 13 Nghị định này và định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. b) Đối với bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng: nội dung chi, mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ và các chi phí khác áp dụng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5, khoản 2 và kho ản 3 Điều 9, khoản 2 và khoả n 3 Điều 12 và khoản 3 Điều 19 Nghị định này.”.

ĐIỀU 50 Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau: “d) Đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết đ ịnh đầu tư: cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Trình tự thẩm định, thiết kế dự toán công trình lâm sinh: a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị định này đến cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầ y đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định và hoàn thiệ n báo cáo kế t quả thẩm định theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trả kết quả cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo kết qu ả thẩm định cho chủ đầu tư.”.

ĐIỀU 51 Sửa đổi, bổ sung Điều 35

“Điều 35. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ 1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí sự nghiệp hằng năm của các bộ, ngành và địa phương thực hiện Nghị định này; hướng dẫn, kiểm tra các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này; b) Ban hành các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật để thực hiện Nghị định này. 2. Bộ Tài chính a) Tổng hợp nhu cầu kế hoạch đầu tư công trung hạ n, hằng năm và kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương hàng năm trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành, địa phương có liên quan, theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước, theo phân cấp ngân sách nhà nước, phù hợp với quy đị nh của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ khác có liên quan thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”.

ĐIỀU 52 Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại các điều, kho ản, điểm

1. Thay thế cụ m từ “Nông nghiệp và Phát triể n nông thôn” bằ ng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại các điểm a, b và c khoản 4 Điề u 16; khoản 5 Điều 19; khoả n 5 Điề u 23; điể m a và điểm c khoả n 1 Điề u 31; khoả n 3 Điề u 36. 2. Thay thế cụm từ “cấp huyệ n” bằng cụm từ “cấp tỉnh” tại điểm d khoả n 4 Điều 16. 3. Thay thế cụ m từ “cấp huyệ n” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoả n 4 Điều 16. 4. Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại điểm b khoả n 3 Điề u 20.

Chương III. SỬA ĐỔI, B Ổ SUNG MỘT S Ố ĐIỀU CỦ A NGHỊ ĐỊNH SỐ

ĐIỀU 53 Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3

“6. Cơ quan Kiểm lâm sở tại là Hạt Kiểm lâm hoặ c Chi cục Kiểm lâm ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm.”.

ĐIỀU 54 Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Trình tự thực hiện: a) Chủ gỗ nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điề u này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia, trường hợp hồ sơ không hợ p lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việ c kể từ ngày nhậ n được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm s ở tại hoàn thành việc kiểm tra thực tế lô hàng gỗ xuất khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều này và xác nhận bảng kê gỗ. Trường hợp không xác nhận, thông báo bằ ng văn b ản và nêu rõ lý do.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 như sau: “d) Mứ c độ kiểm tra thực tế: Kiểm tra thực tế 20% lô hàng gỗ ; trường hợp có thông tin vi phạ m thì công chứ c Kiểm lâm báo cáo, đề xuất thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm sở tại quyết định tăng tỷ lệ kiểm tra và gia hạn thời gian kiểm tra thêm 01 ngày làm việc. Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm ph ải chịu trách nhiệm trước pháp luậ t về quyết định của mình.”.

ĐIỀU 55 Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Trình tự thực hiện: a) Doanh nghiệp đăng ký vào Hệ thống thông tin phân loạ i doanh nghiệp tự kê khai theo Mẫ u số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Trường hợp doanh nghiệ p không ứng dụng được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì gửi Bảng kê khai phân loại doanh nghi ệp theo Mẫ u số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan tiế p nhận bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Cơ quan tiế p nhận có trách nhiệm nhập thông tin vào Hệ thống thông tin phân loạ i doanh nghiệ p; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin kê khai của doanh nghiệp theo quy đị nh tại điểm a khoản này, Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp của cơ quan tiếp nhận căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điề u 12 Nghị định này tự động phân loại doanh nghiệ p Nhóm I; Trường h ợp có nghi ngờ những thông tin do doanh nghiệp tự kê khai hoặ c nghi ngờ doanh nghiệp sử dụng tài liệu giả mạo cần xác minh làm rõ thì trong thời hạn 02 ngày làm việ c kể từ ngày Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp tự động phân loại doanh nghiệp Nhóm I, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đăng ký phân loại doanh nghi ệp, trong đó nêu rõ thờ i gian, nội dung cần xác minh; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan tiế p nhận phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức xác minh làm rõ tính chính xác của thông tin tự kê khai của doanh nghiệp và thông báo kết quả xác minh cho doanh nghiệp đó biết; c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc k ể từ ngày doanh nghiệ p được Hệ thống thông tin phân loạ i doanh nghiệp tự động phân loạ i là doanh nghiệp Nhóm I hoặc kể từ ngày kế t thúc xác minh thông tin kê khai theo quy đị nh tại điểm b khoả n này, nế u đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy đị nh tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này, cơ quan tiế p nhận xếp loại doanh nghiệ p đó vào doanh nghiệp Nhóm I trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp; d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày xếp lo ại doanh nghiệp Nhóm I theo quy định tại điểm c khoản này, cơ quan tiếp nhận thông báo kế t quả phân loại cho doanh nghiệp đăng ký phân loạ i. Trườ ng hợp doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí là doanh nghiệp Nhóm I, cơ quan tiếp nhận thông báo, nêu rõ lý do cho doanh nghiệ p biết; đồng thời gửi 01 bả n thông báo kết quả phân loại để tổng hợp và đăng tải công khai kế t quả phân loại doanh nghiệp trên trang thông tin điệ n tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau: “b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc k ể từ ngày cơ quan tiế p nhận cập nhật kết quả chuyển lo ại doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm t ổng hợp và đăng tả i công khai danh sách chuyển loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.”.

ĐIỀU 56 Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 16

“5. Trình tự thực hiện: a) Chủ gỗ nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Cơ quan cấp phép bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bả n và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việ c kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép hoàn thành việc kiểm tra tính hợ p pháp của hồ sơ và cấp giấy phép FLEGT. Trường hợ p không cấp phép, Cơ quan cấp phép thông báo bằ ng văn bả n và nêu rõ lý do cho chủ gỗ; Trường hợp có dấ u hiệu nghi ngờ về nguồn gốc gỗ hợp pháp của lô hàng đề nghị cấp giấy phép FLEGT, trong thời hạn 02 ngày làm việc k ể từ ngày nhậ n được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép thông báo bằ ng văn bản cho chủ gỗ, cơ quan xác minh và các cơ quan có liên quan khác, trong đó nêu rõ thời gian xác minh. Cơ quan cấp phép chủ trì, phố i hợp với cơ quan xác minh và các cơ quan có liên quan tổ chức xác minh làm rõ tính hợ p pháp của lô hàng gỗ . Thời gian xác minh không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Kế t thúc xác minh phải lập biên bả n xác minh theo M ẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; c) Trong thờ i hạn 01 ngày làm việ c kể từ ngày kết thúc xác minh, Cơ quan cấp phép có trách nhi ệm cấp gi ấy phép FLEGT trong trườ ng hợp lô hàng gỗ xuất khẩu đủ điều kiện cấp phép hoặc thông báo bằng văn b ản nêu rõ lý do từ chối cấp giấy phép cho chủ gỗ; d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép FLEGT cho chủ gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT đã cấp trên trang thông tin điện tử của Cơ quan cấp phép đồng thờ i gửi bản chụp giấy phép FLEGT đã cấp cho cơ quan thẩm quyền FLEGT c ủa nước nhập khẩu thuộc EU.”.

ĐIỀU 57 Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT: Bản chính đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT, trong đó nêu rõ lý do xin gia hạn theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Trình tự thực hiện: a) Chủ gỗ nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Cơ quan cấp phép bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bả n và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việ c kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép hoàn thành việc kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ và gia hạn giấy phép FLEGT; c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày gia hạn giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép FLEGT đã gia hạ n cho chủ gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT đã đượ c gia hạn trên trang thông tin điệ n tử của Cơ quan cấp phép, đồ ng thời thông báo cho cơ quan thẩm quyền FLEGT của nước nhập khẩu thuộ c EU. Trườ ng hợp không gia hạn cấp giấy phép FLEGT, trong thời hạn 01 ngày làm việ c, kể từ ngày ký văn bả n từ chối gia hạ n, Cơ quan cấp phép gửi văn bả n để thông báo cho chủ gỗ.”.

ĐIỀU 58 Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Hồ sơ đề nghị cấp thay thế giấy phép FLEGT: a) Trường hợp giấy phép FLEGT bản giấy đã cấp bị mất: bản chính đề nghị cấp thay thế giấy phép FLEGT theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Trường hợp giấy phép FLEGT bị hỏng hoặc có sai sót: ngoài thành phần hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này có bản sao giấ y phép FLEGT đã được cấp trước đó.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Trình tự thực hiện: a) Chủ gỗ nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Cơ quan cấp phép bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bả n và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việ c, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép có văn bả n gửi Cục Hải quan để xác nhận về tình trạng thông quan lô hàng đã đượ c cấp giấy phép FLEGT trước đó. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bả n của Cục Hải quan, Cơ quan cấp phép cấp thay thế giấy phép FLEGT cho chủ gỗ; c) Đối với trường hợp quy đị nh tại điểm b khoản 3 Điề u này: Trong thờ i hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đư ợc hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép cấp thay thế giấy phép FLEGT; d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp thay thế giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép FLEGT thay thế cho chủ gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT đượ c thay thế trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép, đồ ng thờ i thông báo cho cơ quan có thẩ m quyền FLEGT c ủa nước nhập khẩu thuộc EU. Trườ ng hợp không cấp giấy phép FLEGT thay thế, trong thời hạn 01 ngày làm việc, k ể từ ngày ký văn bản không c ấp giấy phép FLEGT thay thế, Cơ quan cấp phép gử i văn bản để thông báo cho chủ gỗ.”

ĐIỀU 59 Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sa u: “4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép FLEGT: a) Trường hợp lô hàng có khối lượng hoặ c số lượng hoặc trọng lượ ng nhỏ hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT: Bản chính đề nghị cấp lại theo Mẫ u số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Trường hợp lô hàng gỗ xuất khẩu có khố i lượng hoặc s ố lượng hoặc trọng lượng lớn hơn lô hàng đã được cấp giấ y phép FLEGT hoặc lô hàng có thay đổ i về sản phẩm, mã HS hoặc tên loài: Hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này và điểm b, c và đ khoản 3 Điều 16 Nghị định này.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau: “a) Trường hợp quy định tại điể m a khoản 4 Điề u này Chủ gỗ gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đế n Cơ quan cấp phép bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằ ng văn bả n và nêu rõ lý do; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép cấp lại giấy phép FLEGT. Trườ ng hợp không cấp lại, Cơ quan cấp phép thông báo bằ ng văn bả n và nêu rõ lý do cho chủ gỗ. Trong thời hạn 01 ngày làm việ c, kể từ ngày cấp lại giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép FLEGT cho chủ gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT được cấp lại trên trang thông tin điện tử của Cơ quan cấp phép, đồng thời thông báo cho cơ quan thẩ m quyền FLEGT của nước nhập khẩu thuộc EU;”.

ĐIỀU 60 Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm

1. Thay thế cụ m từ “Nông nghiệp và Phát triể n nông thôn” bằ ng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trườ ng” tại khoả n 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 11; khoả n 2 và khoả n 5 Điều 13; khoả n 1 Điều 14; khoả n 2 Điều 15; khoả n 2 Điều 16; khoản 6 Điề u 22; khoản 4 và khoản 5 Điều 23; Điều 24; tên Điề u 25; điểm a khoả n 1, khoả n 3 và điể m c khoả n 4 Điề u 27; khoả n 2 Điề u 28; khoả n 1 Điều 30. 2. Thay thế cụ m từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, B ộ Ngoại giao” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao” tạ i điểm d khoản 1 Điều 6. 3. Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sả n; xử lý lâm sả n, thủy sản là tài sản được xác lập quyề n sở hữu toàn dân” tại khoản 5 Điều 4; điểm c khoản 3 Điều 9; điểm b khoả n 1 Điều 12; điểm c khoản 5 Điều 27. 4. Thay thế cụm từ “: www.kiemlam.org.vn” bằ ng cụm từ “của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” t ại khoả n 3 Điề u 5; khoả n 3 Điề u 6; phần ghi chú số 11 Mẫu số 01 Phụ lục I. 5. Thay thế c ụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại điểm c khoản 4 Điề u 27. 6. Thay thế c ụm từ “về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sả n; xử lý lâm sả n, thủy sản là tài sản được xác lập quyề n sở hữu toàn dân” tạ i Mẫu số 08 Phụ lục I và Phụ lục II. C hương IV SỬA ĐỔI, B Ổ SUNG MỘT S Ố ĐIỀU CỦ A NGHỊ ĐỊNH SỐ 01/2019/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2019 VỀ KIỂM LÂM VÀ LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH B ẢO VỆ R ỪNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT S Ố ĐIỀU TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 159/2024/NĐ-CP

ĐIỀU 61 Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4

“3a. Quản lý, chỉ đạo hoạt động của Hạt Kiểm lâm và Kiểm lâm làm việc tại địa bàn thự c hiện văn bản quy phạ m pháp luật, chương trình, kế hoạch, phương án về quản lý, bả o vệ rừ ng, phòng cháy và chữ a cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luậ t về lâm nghiệp trên địa bàn được giao quản lý.”.

ĐIỀU 62 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Phối hợp với ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, cơ quan Kiểm lâm sở tại và các cơ quan chức năng trên địa bàn xây dựng quy chế phối hợp, thực hiện chương trình, kế hoạch về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp thuộc phạm vi được giao.”.

ĐIỀU 63 Sửa đổi, bổ sung Điều 8

“Điều 8. Tổ chức Kiểm lâm trung ương Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm là t ổ chức hành chính thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừ ng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thự c hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.”.

ĐIỀU 64 Sửa đổi, bổ sung Điều 9

“Điều 9. Tổ chức Kiểm lâm cấp tỉnh 1. Chi cục Kiểm lâm là tổ chức hành chính thuộ c Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đố c Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bả o vệ rừ ng, phòng cháy và chữ a cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thự c hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. 2. Hạt Kiểm lâm là tổ chức thuộc Chi cục Kiểm lâm, giúp Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữ a cháy rừ ng, bả o đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn xã hoặc liên xã. 3. Tiêu chí thành lậ p Hạt Kiểm lâm: Địa bàn có diệ n tích rừng từ 5.000 héc-ta trở lên hoặ c để thực hiện yêu cầu, nhiệm v ụ về quản lý, bảo vệ rừ ng, bảo đảm chấp hành pháp luậ t về lâm nghiệp, phòng cháy và chữ a cháy rừng, phát triển r ừng, sử dụng rừng, chế biến, thương mại lâm sả n và các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên đ ịa bàn xã hoặc liên xã đối với địa bàn có diện tích rừng dưới 5.000 héc-ta. 4. Căn cứ tiêu chí thành lập Hạt Kiểm lâm và yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừ ng và các nhiệ m vụ khác về lâm nghiệp ở địa phương, cấp có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệ m vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cụ c Kiểm lâm quyết định thành lậ p, tổ chức lại, giải thể Hạt Kiểm lâm.”.

ĐIỀU 65 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14

“4. Kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản; khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trên diện tích rừng được giao quản lý, viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng được lập biên bản vi phạm hành chính, bảo vệ hiện trường, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm, kịp thời báo cáo với người, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.”.

ĐIỀU 66 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16

“a) Viên chứ c thuộ c Lực lượng chuyên trách bả o vệ rừ ng của chủ rừng được hưởng chế độ lương, phụ cấp như Kiể m lâm (trừ phụ cấp công vụ) và chế độ khác theo quy đị nh của pháp luật;”.

ĐIỀU 67 Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoả n 1 như sau: “a) Chỉ đạo thống nhất v ề chuyên môn nghiệ p vụ, kiểm tra hoạt động của Kiểm lâm trên phạ m vi toàn quốc; b) Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan quy đị nh tiêu chuẩ n chuyên môn, nghiệp vụ, vị trí việc làm, ngạch công chức Kiểm lâm và chức danh nghề nghiệp quản lý bảo vệ rừ ng; phố i hợp tham mưu trình cấp có thẩ m quyề n quy đị nh chế độ, chính sách đối với Kiểm lâm và Lự c lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng;”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau: “b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thự c hiện các biện pháp quả n lý, bảo vệ rừng trên đị a bàn; phố i hợp giữa Kiểm lâm, Lực lượng chuyên trách bả o vệ rừng của chủ rừng với các cơ quan có liên quan trên đị a bàn, điề u động lực lượng, phương tiệ n của các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền đ ể bảo vệ rừ ng, phòng cháy và chữ a cháy rừng;”.

ĐIỀU 68 Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều

1. Thay thế cụ m từ “Nông nghiệp và Phát triể n nông thôn” bằ ng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 3; khoản 3 Điề u 11; khoản 1 và khoản 2 Điều 18; điể m a khoản 2 mục VIII Phụ lục I. 2. Thay thế cụm từ “Cục Kiểm lâm” bằng cụm từ “Cục Lâm nghi ệp và Kiểm lâm” tại Điều 11; điểm a khoản 2 mục VIII Phụ lục I. 3. Thay cụm từ “Kiểm lâm cấp huy ện” bằng cụm từ “Hạt Kiểm lâm” tại điểm a khoả n 1 và điể m a khoả n 2 mục V, mẫu số 5i, 5k, 7i, 7k mục IX Phụ lục I. 4. Thay thế cụm từ “cổ bẻ hai ve” bằng cụm từ “cổ đứng” tại điểm a khoả n 1 mục VI Phụ lục I. 5. Bãi bỏ Điều 5, Điều 10.

Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 69 Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành k ể từ ngày ký ban hành. 2. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể t ừ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: a) Mụ c 4 Chương II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân đị nh thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm); b) Chương V và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 c ủa Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vự c nông nghiệp và môi trường (lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm); c) Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2024 c ủa Chính phủ quy đị nh về thanh lý rừng trồng; d) Nghị định số 27/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 củ a Chính phủ về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; đ) Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 c ủa Chính phủ về quản lý thự c vật rừng, độ ng vật rừng nguy cấp, quý, hiế m và thực thi Công ước về buôn bán quố c tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; e) Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 c ủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thự c vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quố c tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. Đi ều 70. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đã được xây dựng theo đúng quy đị nh của pháp luậ t (bao gồm cả công trình xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật) phù hợ p với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan nhà nước có thẩ m quyền phê duyệ t trước ngày 18 tháng 7 năm 2024 thì được tiếp tục khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật. 2. Đối với dự án có nội dung xây dự ng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí nhưng chưa được cấp phép, cho phép theo quy đị nh của pháp luậ t thì dự án phải điều chỉnh tỷ lệ, mật độ xây dự ng bảo đảm theo quy đị nh tại các Điề u 14, 15, 23 và 24 của Nghị định số 156/2018/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bở i Nghị định số 91/2024/NĐ- CP và Nghị định này. 3. Đối với khu rừ ng đặc d ụng, khu rừng phòng hộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệ t luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì không phải thực hiện thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ. 4. Đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng hợp lệ đang thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 156/2018/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy đị nh chi tiế t thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩ m quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệ u lực thi hành thì tiế p tục thực hiện theo quy đị nh tại Điều 37 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ho ặc thực hiện theo quy đị nh tại Nghị định này. 5. Đối với hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc hồ sơ hợp lệ đã được cấp có thẩm quy ền tiếp nhận, thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện trình tự , thủ tục theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy đị nh chi tiế t thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP . 6. Đối với dự án có đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuậ n chủ trương đầ u tư trước ngày Nghị định này có hiệu lự c thi hành, nhưng trong quyết định, chấ p thuận chủ trương đầ u tư dự án chưa có nội dung dự kiến quy mô diệ n tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng hoặc thẩm quy ền phê duyệt, điều chỉnh chủ trương đầ u tư dự án đã được phân cấp cho bộ , ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy đị nh của pháp luật về đầu tư, đầu tư công thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyế t định, phê duyệ t chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy đị nh tại Điều 17 Nghị định này. 7. Đối với diện tích rừng của chủ rừng là tổ chức, khu rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lậ p thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đã được Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương án chuyể n loại rừng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo quy đị nh tại Điều 40 Nghị định số 156/2018/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành m ột số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bở i Nghị định số 91/2024/NĐ-CP nhưng không phải trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyế t định chủ trương chuyển loại rừng; Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ sau thẩm đ ịnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết đ ịnh chuyển loại rừng. 8. Đối với hồ sơ đề nghị thanh lý rừng trồng đã được thẩm định, trình cấp thẩm quyề n quyết đ ịnh thanh lý rừng trồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiế p tục thực hiện trình tự , thủ tục theo quy đị nh tại Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng.

Văn bản gốc

Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 1.8 MB

Mở PDF toàn màn hình ↗Tải tệp

Khung xem dùng trình đọc PDF của trình duyệt. Không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.

Ôn thi theo văn bản này

Biến nội dung pháp luật thành kế hoạch học và kiểm tra kiến thức

217 câu hỏi trong ngân hàng đề
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khái niệm khai thác tận dụng và thanh lý rừng trồng (Điều 3 Nghị định 42/2026/NĐ-CP)

Điều 1 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 và bổ sung khoản 14 của Điều 3 (Nghị định về lâm nghiệp) nhằm cập nhật khái niệm khai thác tận dụng và thanh lý…

Học điều khoản ↗
Điều 2. Điều chỉnh phân khu chức năng của rừng đặc dụng

Bài học quy định hồ sơ, trình tự và thẩm quyền điều chỉnh phân khu chức năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh. Nội du…

Học điều khoản ↗
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 về trình tự, thủ tục phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng

Điều 3 sửa đổi Mẫu đánh giá sơ bộ, Mẫu tờ trình, cách thức nộp hồ sơ, thời hạn các bước lấy ý kiến, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng…

Học điều khoản ↗
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 về quy mô, mật độ, tỷ lệ công trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng

Điều 4 sửa đổi điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 của Điều 15, quy định các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải nằm trong đề án được…

Học điều khoản ↗
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 24

Điều 7 quy định về quy mô, vật liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Tổng di…

Học điều khoản ↗
Kiểm tra nhanh toàn văn

Bộ 40 câu trắc nghiệm tạo từ nội dung văn bản đã đối chiếu nguồn, có đáp án và dẫn chiếu Điều.

Bắt đầu trắc nghiệm ↗

Xem đủ 60 bài học theo Điều của văn bản →

Văn bản & tài liệu liên quan

Kết nối theo văn bản sửa đổi – thay thế, căn cứ pháp lý của tin tuyển dụng và nội dung ôn thi

Văn bản liên quan

Chưa ghi nhận văn bản sửa đổi, thay thế. Xem các văn bản khác của cùng cơ quan ban hành.

Văn bản cùng cơ quan →

Cơ hội tuyển dụng

Chưa có tin tuyển dụng nào dẫn chiếu văn bản này. Tra cứu cơ hội công chức, viên chức đang nhận hồ sơ.

Tìm cơ hội tuyển dụng →

Tài liệu học tập

60 bài học tóm tắt theo Điều và 217 câu hỏi ôn tập gắn với văn bản.

Mở chủ đề ôn thi →

Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.