Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khái niệm khai thác tận dụng và thanh lý rừng trồng (Điều 3 Nghị định 42/2026/NĐ-CP)

Căn cứ: Điều 1, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 1 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 và bổ sung khoản 14 của Điều 3 (Nghị định về lâm nghiệp) nhằm cập nhật khái niệm khai thác tận dụng và thanh lý rừng trồng. Nội dung nêu rõ các trường hợp khai thác tận dụng và định nghĩa thanh lý rừng trồng gắn với thiệt hại theo khoản 2 Điều 26a Luật Lâm nghiệp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khai thác tận dụng gồm: chặt hạ hoặc đào, nhổ cây rừng trong quá trình thực hiện biện pháp lâm sinh.
  • ▸Khai thác tận dụng còn gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học; giải phóng mặt bằng dự án khi chuyển mục đích sử dụng rừng; bảo đảm hành lang an toàn lưới điện.
  • ▸Khai thác tận dụng còn gồm: tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
  • ▸Khai thác tận dụng còn gồm: thanh lý rừng trồng; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 51 Luật Lâm nghiệp (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, 31/2024/QH15, 146/2025/QH15).
  • ▸Thanh lý rừng trồng là việc xử lý về tài chính, tài sản đối với rừng trồng bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26a Luật Lâm nghiệp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thanh lý rừng trồng với khai thác tận dụng; thanh lý chỉ áp dụng khi rừng trồng bị thiệt hại theo khoản 2 Điều 26a Luật Lâm nghiệp.
  • Bỏ sót trường hợp 'tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo khoản 1 Điều 42a Nghị định này' trong khái niệm khai thác tận dụng.
  • Nhầm các khoản của Điều 51 Luật Lâm nghiệp được dẫn chiếu (chỉ gồm khoản 1, 2, 3, 4).

Giải thích

Điều 1 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 3 của nghị định hiện hành. Theo khoản 6 được sửa đổi, khai thác tận dụng là việc chặt hạ hoặc đào, nhổ cây rừng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, hoạt động nghiên cứu khoa học; giải phóng mặt bằng dự án khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; bảo đảm hành lang an toàn lưới điện; tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo khoản 1 Điều 42a Nghị định này; thanh lý rừng trồng; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 51 Luật Lâm nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15). Khoản 14 mới bổ sung định nghĩa thanh lý rừng trồng là việc xử lý về tài chính, tài sản đối với rừng trồng bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26a Luật Lâm nghiệp. Cần phân biệt rõ hai khái niệm và ghi nhớ các dẫn chiếu cụ thể.
Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Khai thác tận dụ ng là việc chặt hạ hoặc đào, nhổ cây rừng trong quá trình thự c hiện các biện pháp lâm sinh, hoạt đ ộng nghiên cứu khoa học; giải phóng mặt bằng dự án khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; bảo đảm hành lang an toàn lưới điện; tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy đị nh tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này; thanh lý rừng trồng; xây dự ng kết cấu hạ tầng phụ c vụ bảo vệ và phát triể n rừng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 51 Luậ t Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 (sau đây gọi là Luậ t Lâm nghiệ p).”. 2. Bổ sung khoản 14 vào sau khoả n 13 như sau: “14. Thanh lý rừng trồng là việc xử lý về tài chính, tài sản đ ối với rừng trồng bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy đị nh tại khoản 2 Điều 26a Luật Lâm nghiệp.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.