Nguyên văn Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Thành lập, điều chỉnh khu rừng đặc dụng
1. Điều kiện thành lậ p, điều chỉnh khu rừng đặc dụng
a) Có phương án thành lậ p hoặc điều chỉnh khu rừng đặc d ụng phù hợp
với quy hoạch lâm nghiệ p quốc gia ho ặc quy hoạch tỉnh;
b) Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy đị nh tại
Điều 6 Nghị định này;
c) Đối với việc thành lập, đi ều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc
dụng: có văn bả n đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đố i với khu rừng đặc
dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng quả n lý) hoặc văn bản đề nghị của
Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý);
d) Đối với việc thành lập khu rừng đặc dụng từ diện tích rừng phòng hộ
hoặc rừng sản xuất thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển loại rừng
theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.
2. Thành lậ p khu rừng đặc dụng
a) Hồ sơ, gồm:
Tờ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đố i với đề nghị thành lậ p khu
rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộ c trung ương
(sau đây gọ i là tỉnh) trở lên hoặc T ờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với đề nghị thành lập khu rừng đặc dụng nằm trên đị a bàn một tỉnh theo
Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Văn bản
ề nghị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điề u này;
Phương án thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi là phương án thành lập);
Báo cáo thẩm định phương án thành lậ p của Hội đồng thẩm định.
b) Trình tự thực hiện đối với việc thành lập khu rừng đặc dụng nằm trên
địa bàn từ hai tỉnh trở lên:
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm xây dựng phương án thành lập khu r ừng
đặc dụng, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiế n bằng văn bả n của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích thuộ c phạm vi khu rừng đặc d ụng đề
nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trư ờng
hợp tại khu vự c giáp ranh, nằm trong hoặ c liên quan trực tiếp đến đất quốc
phòng, khu vực biên giới thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng; trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiế n, cơ quan, đơn vị
được lấy ý kiế n có trách nhiệm tr ả lời bằng văn bả n;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bả n trả lời,
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoàn thi ện phương án thành lậ p, gửi Hội đồng
thẩm định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lậ p;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành
lập, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩ m định, chuyể n cho Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm; trư ờng hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằ ng văn
bản và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định,
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoàn thi ện phương án thành lậ p theo ý kiến của
Hội đồng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ quy
định tại điểm a khoản này;
Trong thời hạn 03 ngày làm việ c kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét
quyết định thành lậ p khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định này.
c) Trình tự thực hiện đối với việc thành lập khu rừng đặc dụng không
thuộc quy đị nh tại điểm b khoản này:
Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dự ng phương án thành lập khu rừng
đặc dụng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản c ủa
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có diện tích thuộc
phạm vi khu rừng đặc dụng đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan
về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặ c liên
quan trực tiếp đến đấ t quốc phòng, khu vự c biên giới phải lấy ý kiến của cơ
quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đượ c văn bản lấy ý kiế n, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệ m
trả lời bằng văn bả n;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện phương án thành lậ p, trình Hội đồng
thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập;
Trong thờ i hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhậ n được phương án thành lậ p,
Hội đồng thẩ m định hoàn thành báo cáo thẩ m định, chuyển cho Sở Nông
nghiệp và Môi trườ ng; trường hợp thẩm định không đạ t thì thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định,
Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiệ n phương án, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyế t
định thành lậ p khu rừng đặc d ụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm
theo Nghị định này.
d) Nội dung chính thẩm đ ịnh phương án thành lập, g ồm:
Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ, các nội dung của phương án thành lậ p theo
quy đị nh tại điểm a khoản này; cơ s ở pháp lý thự c hiện phương án thành lậ p;
sự phù hợ p với quy hoạch lâm nghiệp quố c gia hoặc quy hoạch tỉnh; sự đáp
ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị
định này; sự đáp ứng tiêu chí các phân khu chứ c năng theo quy đị nh tại khoản 7
Điều này; tính khả thi của các giải pháp thự c hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh
và bản đồ phương án thành lậ p.
3. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng
a) Hồ sơ của chủ rừng, gồm:
Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ
rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Văn bản đề nghị điều chỉnh ranh giớ i, diện tích khu rừng đặc dụng của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (đố i với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quản lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đố i với
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quả n lý) theo Mẫu số 05 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này;
Phương án điều ch ỉnh ranh giớ i, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ rừng
theo Mẫu số 06 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi là
phương án điều chỉnh);
b) Hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc
dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc của Sở Nông nghiệp
và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý), gồm:
Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo
Mẫu số 07 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Báo cáo thẩm định phương án đi ều chỉnh của Hội đồng thẩm định;
Hồ sơ của chủ rừng quy đị nh tại điểm a khoản này.
c) Trình tự thực hiện:
Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đế n Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đố i với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quả n lý) hoặ c đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu
rừng đặc d ụng thuộ c địa phương quả n lý) bằng cách th ức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời
ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiể m lâm hoặc Sở
Nông nghiệ p và Môi trường thự c hiện trình tự , thủ tục theo quy đị nh tại điểm b
hoặc điểm c khoản 2 Điều này, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyế t định điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu rừng đặc d ụng theo Mẫu số 08 Phụ lục IB ban hành kèm
theo Nghị định này, chuy ển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.
d) Nội dung chính thẩm đ ịnh phương án điều chỉnh, gồm:
Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ, các nội dung của phương án điều chỉnh
theo quy định tại điểm b khoản này; cơ s ở pháp lý thự c hiện phương án điề u
chỉnh; sự phù hợp với quy hoạch lâm nghi ệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh; sự
đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy đị nh tại Điều 6
Nghị định này; sự đáp ứng tiêu chí các phân khu chứ c năng theo quy định tại
khoản 7 Điề u này; tính khả thi của các giải pháp thự c hiện; sự phù hợ p giữa
thuyết minh và bản đ ồ phương án điề u chỉnh.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
chịu trách nhiệm v ề tính chính xác, pháp lý của nội dung và hồ sơ, bản đồ kèm
theo văn bả n đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng.
4. Việc điều chỉnh khu rừng đặc dụng sang phân loạ i khu rừng đặc dụng
khác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luậ t Lâm nghiệ p được thực hiện khi bả o
đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điề u này và đáp ứng các tiêu chí quy định
tại Điều 6 Ngh ị định này; trình tự , thủ tục thực hiện theo quy định tại khoả n 2
Điều này.
5.
Việc điều chỉnh tăng diệ n tích khu rừng đặc dụng từ việc chuyển loại
rừng phòng hộ hoặc rừng sản xuất hoặc rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệ p được
thực hiện như trình tự , thủ tục thành lậ p khu rừng đặc dụng quy đị nh tại khoản 2
Điều này đố i với phần diện tích được điều chỉnh tăng thêm của khu rừng
đặc dụng.
6.
Việc điều chỉnh giảm diện tích khu rừng đặc dụng khi chuyể n loại sang
rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác được thực hiện khi chuyể n loại rừng hoặc chuy ển mục đích sử
dụng rừng theo quy đị nh tại các Điều 39, 40 và 42 Nghị định này. Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩ m quyền quyết định chuyển loạ i rừng hoặc
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ rừng phải hoàn thành
cập nhậ t hồ sơ quản lý rừng.
7. Tiêu chí các phân khu chứ c năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên và khu bả o tồn loài - sinh cảnh
a) Phân khu bả o vệ nghiêm ngặt đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn nguyên vẹn hoặc có h ệ sinh thái tự
nhiên bả o đảm quy luật phát triể n tự nhiên của hệ sinh thái rừng.
Có phân bố tự nhiên và là nơi cư trú của các loài động vật, thực vật đặc
hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợ p phần là hệ sinh thái đấ t ngập nước, ven
biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được xác
định trên cơ sở hiện trạng hệ sinh thái tự nhiên và điều kiện về địa hình, thủy
văn, chế độ ngập nước; là nơi cư trú của các loài động vật, thực vật hoang dã
đặc hữu, nguy cấp, quý, hiế m.
b) Phân khu phục hồi sinh thái đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái rừng cần phục hồi bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
để đạt được trạng thái tự nhiên đặ c trưng của hệ sinh thái rừng.
Có hệ sinh thái tự nhiên và sinh cảnh là nơi duy trì nguồ n thức ăn và đi lại
thường xuyên cho các loài độ ng vật hoang dã.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợ p phần là hệ sinh thái đấ t ngập nước, ven
biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu phục hồi sinh thái xác định trên
cơ sở hiện trạng của hệ sinh thái tự nhiên và điề u kiện về địa hình, thủy văn,
chế độ ngập nước; là nơi duy trì nguồn thức ăn và đi lại thường xuyên cho các
loài độ ng vật hoang dã.
c) Phân khu dịch vụ, hành chính đáp ứng các tiêu chí sau đây:
Được xác lập chủ yếu để xây dự ng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: công
trình làm việc, sinh hoạt, nghiên cứu, thực nghiệ m khoa họ c, cứu hộ và phát triển
sinh vậ t của ban quả n lý rừng đặc dụng; công trình phục vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy đị nh của
pháp luậ t;
Diện tích của phân khu dịch vụ, hành chính tập trung, hạ n chế xác lập diện
tích phân tán, phù hợp với quy mô của ban quản lý rừng đặc dụng, hiệ n trạng
rừng và tổng diện tích tự nhiên của khu rừng đặc dụng.
8. Điều chỉnh phân khu chứ c năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên và khu bả o tồn loài - sinh cảnh
a) Hồ sơ của chủ rừng, gồm:
Tờ trình đề nghị điều chỉnh phân khu chứ c năng của khu rừng đặc dụng
theo Mẫu số 09 Phụ lục IB ban hành kèm theo Ngh ị định này;
Phương án điề u chỉnh phân khu chứ c năng của khu rừng đặc d ụng theo
Mẫu số 10 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc
dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc của Sở Nông nghiệp
và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý), gồm:
Tờ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiể m lâm hoặc của Sở Nông nghiệp và
Môi trường theo Mẫu số 11 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định;
Hồ sơ của chủ rừng quy đị nh tại điểm a khoản này.
c) Trình tự thực hiện:
Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đế n Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đố i với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quản lý) hoặ c đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu
rừng đặc d ụng thuộ c địa phương quả n lý) bằng cách th ức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời
ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan tiế p nhận hồ sơ gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh phân khu chứ c năng của khu
rừng đặc dụng đến Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thành lậ p (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quản lý) hoặc do Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập (đối với
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý);
Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng thẩm
định hoàn thành báo cáo thẩm đ ịnh, chuyể n cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
(đối với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc
chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c
địa phương quả n lý); trường hợp thẩm đị nh không đạt thì thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định
phương án điề u chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng, Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ quy
định tại điểm b khoả n này, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ trình của
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm ho ặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét quyết định điều chỉnh phân khu chứ c năng của khu rừng đặc dụng theo Mẫu
số 12 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, chuyển bộ phận tiếp nhận
hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.
d) Đối với việc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vữ ng làm thay đổi
phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng, trình tự , thủ tục điều chỉnh phân
khu chứ c năng được thực hiện theo quy đị nh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệ p và
Môi trường về phê duyệ t hoặc điều chỉnh phương án quả n lý rừng bền vững.”.