Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 về trình tự, thủ tục phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng

Căn cứ: Điều 3, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 3 sửa đổi Mẫu đánh giá sơ bộ, Mẫu tờ trình, cách thức nộp hồ sơ, thời hạn các bước lấy ý kiến, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng. Điểm mới quan trọng là thời hạn cụ thể: 01 ngày làm việc cho kiểm tra hợp lệ, 05 ngày lấy ý kiến, 10 ngày gửi ý kiến, 05 ngày báo cáo thẩm định, 05 ngày quyết định phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng theo Mẫu số 13 Phụ lục IB.
  • ▸Tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB.
  • ▸Nộp hồ sơ tại Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (rừng đặc dụng thuộc địa phương).
  • ▸Kiểm tra hợp lệ: trả lời ngay với hồ sơ nộp trực tiếp; 01 ngày làm việc với hồ sơ nộp qua bưu chính hoặc trực tuyến.
  • ▸Lấy ý kiến thẩm định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Gửi ý kiến thẩm định: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản lấy ý kiến.
  • ▸Hoàn thành báo cáo thẩm định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận ý kiến thẩm định.
  • ▸Phê duyệt đề án: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn kiểm tra tính hợp lệ 01 ngày làm việc chỉ áp dụng cho hồ sơ nộp qua bưu chính/trực tuyến, còn hồ sơ nộp trực tiếp thì trả lời ngay.
  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với rừng đặc dụng thuộc Bộ quản lý; Chủ tịch UBND cấp tỉnh với rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
  • Nhầm mẫu đánh giá sơ bộ là Mẫu số 14; đúng là Mẫu số 13 Phụ lục IB.

Giải thích

Điều 3 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 14 của nghị định cũ về thủ tục phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng. Hồ sơ gồm đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng theo Mẫu số 13 và tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB. Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ tại Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tùy cấp quản lý rừng, bằng trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ: trả lời ngay nếu nộp trực tiếp, trong 01 ngày làm việc nếu nộp bưu chính/trực tuyến. Sau đó, trong 05 ngày làm việc lấy ý kiến thẩm định; cơ quan được hỏi gửi ý kiến trong 10 ngày làm việc; cơ quan giải quyết hoàn thành báo cáo thẩm định trong 05 ngày làm việc; cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt trong 05 ngày làm việc. Quyết định phê duyệt đề án là căn cứ để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Nguyên văn Điều 3. S
ửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo Mẫu số 13 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;”. 3. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 như sau: “a) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đế n Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c địa phương quả n lý) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại C ổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính lấy ý kiến th ẩm định bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan về hồ sơ và nội dung của đề án du lị ch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị có ý kiế n thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được ý kiến thẩm định bằng văn bả n của các cơ quan, đơn vị , cơ quan giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành báo cáo thẩm đ ịnh; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo cho chủ rừng bằng văn bản và nêu rõ lý do; đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhậ n đủ hồ sơ do cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng đặc dụng thuộ c địa phương quản lý) quyết định phê duyệt đ ề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng theo Mẫu số 15 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng. Quyết định phê duyệt đ ề án du lị ch sinh thái, nghỉ dưỡng, giả i trí của khu rừng đặc dụng là căn cứ để cơ quan có thẩ m quyền ti ếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy đị nh của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.