Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Bài học trong chủ đề
67 bài · 217 câu hỏi- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khái niệm khai thác tận dụng và thanh lý rừng trồng (Điều 3 Nghị định 42/2026/NĐ-CP) Điều 1 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 và bổ sung khoản 14 của Điều 3 (Nghị định về lâm nghiệp) nhằm cập nhật khái niệm khai thác tận dụng và thanh lý rừng trồng. Nội dung nêu rõ các trường hợp khai thác tận dụng và định nghĩa thanh lý rừng trồng gắn với thiệt hại theo khoản 2 Điều 26a Luật Lâm nghiệp.
- Điều 2. Điều chỉnh phân khu chức năng của rừng đặc dụng Bài học quy định hồ sơ, trình tự và thẩm quyền điều chỉnh phân khu chức năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh. Nội dung gồm hồ sơ của chủ rừng, hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, cùng các bước thực hiện và thời hạn giải quyết.
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 về trình tự, thủ tục phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Điều 3 sửa đổi Mẫu đánh giá sơ bộ, Mẫu tờ trình, cách thức nộp hồ sơ, thời hạn các bước lấy ý kiến, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng. Điểm mới quan trọng là thời hạn cụ thể: 01 ngày làm việc cho kiểm tra hợp lệ, 05 ngày lấy ý kiến, 10 ngày gửi ý kiến, 05 ngày báo cáo thẩm định, 05 ngày quyết định phê duyệt.
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 về quy mô, mật độ, tỷ lệ công trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Điều 4 sửa đổi điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 của Điều 15, quy định các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải nằm trong đề án được thẩm định, phê duyệt. Tổng diện tích công trình không vượt quá 2% diện tích hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng thuộc phân khu này (khoản 3) và không vượt quá 5% đối với phân khu ở khoản 4; nếu vượt thì UBND cấp tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 24 Điều 7 quy định về quy mô, vật liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Tổng diện tích công trình không vượt quá 5% diện tích trong hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng. Nếu vượt quá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
- Điều 8. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 32d Điều 8 bổ sung quy định về kinh phí xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng. Kinh phí được cân đối trong kế hoạch tài chính hằng năm của chủ rừng, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hoặc từ nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 9 (tiếp). Thẩm quyền và căn cứ đóng/mở cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch UBND cấp tỉnh Đối với thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, căn cứ ban hành quyết định là tình hình quản lý, bảo vệ, phát triển rừng tại địa phương theo khoản 1 Điều 30 Luật Lâm nghiệp. Quyết định chỉ được ban hành sau khi HĐND cùng cấp thông qua Đề án.
- Điều 34c. Thực hiện thanh lý rừng trồng Điều 34c quy định trách nhiệm thực hiện thanh lý rừng trồng theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Việc khai thác tận dụng và xử lý tài sản thực hiện theo pháp luật về lâm nghiệp và Điều 89a Nghị định này. Tổ chức có rừng trồng được thanh lý phải báo cáo kết quả trong 10 ngày làm việc và quản lý, sử dụng tiền thu được theo quy định.
- Điều 11. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Điều 11 sửa đổi, bổ sung Điều 35 về kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng. Quy định trách nhiệm của UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp tỉnh trong xây dựng, thẩm định, phê duyệt, công khai và điều chỉnh kế hoạch.
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 – Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng Điều 12 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 36 về trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng. Điều này quy định việc giao rừng, cho thuê rừng phải thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất; đồng thời quy định rõ trình tự điều tra hiện trạng rừng, phê duyệt phương án đấu giá, tổ chức đấu giá, công nhận kết quả, nộp tiền trúng đấu giá và trường hợp cho thuê rừng không qua đấu giá.
- Điều 13. Giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng Quy định trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng trước ngày Nghị định 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị theo mẫu và nộp tại cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trình tự giải quyết qua các bước: nộp hồ sơ, thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh quyết định, bàn giao rừng.
- Điều 14. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng Quy định rằng tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được cấp có thẩm quyền quyết định giao rừng, cho thuê rừng thì thực hiện giao đất, cho thuê đất theo pháp luật về đất đai. Nội dung này dẫn chiếu sang quy định của pháp luật đất đai, không quy định thêm thủ tục riêng.
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 về xây dựng phương án chuyển loại rừng Quy định trách nhiệm xây dựng phương án chuyển loại rừng: UBND cấp xã xây dựng phương án đối với diện tích rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, UBND cấp xã quản lý; chủ rừng là tổ chức có trách nhiệm xây dựng phương án đối với diện tích rừng được giao quản lý.
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 40 (thủ tục chuyển loại rừng) Điều 16 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 của Điều 40 về trình tự, thủ tục chuyển loại rừng. Cụ thể, phân định thẩm quyền và trình tự giữa khu rừng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý (Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm thẩm định, Bộ trưởng quyết định) và khu rừng không thuộc trường hợp trên (Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định).
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 – Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác Điều 17 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 41 Nghị định về lâm nghiệp và kiểm lâm, quy định chi tiết thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Nội dung chính gồm thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh theo Luật Lâm nghiệp; thành phần hồ sơ; trình tự thẩm định, lấy ý kiến, trình quyết định; trách nhiệm của các cơ quan. Đây là quy định quan trọng trong quản lý, sử dụng rừng.
- Điều 18. Tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên Điều 18 (sửa đổi, bổ sung Điều 41a) quy định các tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác. Theo đó, dự án đầu tư công và các dự án đầu tư không thuộc khoản 1 nêu tại các điểm a, b, c, d khoản 2 là những dự án được phép chuyển mục đích. Đồng thời, khoản 3 quy định nguyên tắc không chuyển mục đích sử dụng rừng thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, trừ hai trường hợp ngoại lệ.
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 41b về thay đổi quy mô diện tích rừng của dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư Điều 19 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 41b, quy định cách xử lý khi dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận/quyết định chủ trương đầu tư nhưng có thay đổi về quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích. Có ba trường hợp: thay đổi không phải điều chỉnh chủ trương đầu tư; thay đổi thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư; và dự án điều chỉnh chủ trương đầu tư có thay đổi vị trí, quy mô diện tích rừng đã được quyết định chủ trương chuyển mục đích.
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 – Chuyển mục đích sử dụng rừng Điều 20 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 42 về trình tự, thủ tục quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Nội dung quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thực hiện, xử lý diện tích rừng đã được quyết định chuyển mục đích nhưng không sử dụng hết, và trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã.
- Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 (Trình tự, thủ tục thu hồi rừng) Điều 21 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 43 về trình tự, thủ tục thu hồi rừng, quy định căn cứ thu hồi rừng; trình tự, thủ tục thu hồi rừng; trách nhiệm quản lý rừng sau thu hồi.
- Điều 22. Bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng Điều 22 bổ sung Điều 43a quy định về bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng. Nội dung bao gồm nguyên tắc bồi thường, đối tượng bồi thường, xác định giá rừng để bồi thường và thực hiện việc bồi thường.
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 Điều 23 sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 của Điều 45 về phòng cháy và chữa cháy rừng. Theo đó, phương án phòng cháy và chữa cháy rừng do tổ chức, UBND cấp xã lập phải gửi đến cơ quan Kiểm lâm sở tại, Công an cấp xã tham gia ý kiến; chủ rừng chịu trách nhiệm tổ chức thực tập phương án.
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 49 Điều 24 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 49 về huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng. Nội dung được thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.
- Điều 25 Nghị định 42/2026/NĐ-CP. Chỉ đạo, chỉ huy và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng Điều 25 bổ sung Điều 51a vào Nghị định về lĩnh vực lâm nghiệp, quy định thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng; huy động lực lượng, phương tiện, tài sản; nhiệm vụ của người chỉ đạo, chỉ huy và thẩm quyền khi Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã chưa có mặt tại hiện trường.
- Điều 26. Bổ sung Điều 52a về chế độ, chính sách đối với người chữa cháy rừng bị thương, bị chết Điều 26 bổ sung Điều 52a quy định chế độ, chính sách đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy rừng bị thương, bị chết. Nội dung phân biệt người có đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và người không đóng; đồng thời quy định việc xem xét công nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 69 về chủ rừng là tổ chức có khoán bảo vệ rừng Điều 27 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 69 quy định về chủ rừng là tổ chức có khoán bảo vệ rừng. Theo đó, trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, chủ rừng xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán; mức khoán bảo vệ rừng trên 01 ha không vượt quá kinh phí tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bảo vệ rừng nhân với đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh.
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 70 về kế hoạch sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng Điều 28 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 70 quy định UBND cấp xã, tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng xây dựng kế hoạch sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. Nội dung chi gồm 8 khoản mục cụ thể.
- Điều 29. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 Điều 71 về thẩm quyền xét duyệt quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng Điều 29 sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 Điều 71, quy định Hội đồng nhân dân cấp xã xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.
- Điều 30. Quản lý, sử dụng tiền trồng rừng thay thế (bổ sung Điều 80a) Điều 30 bổ sung Điều 80a quy định việc sử dụng, quản lý, hồ sơ tạm ứng/thanh toán, quyết toán tiền trồng rừng thay thế và quản lý tài sản hình thành từ tiền trồng rừng thay thế. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định sử dụng tiền; Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, kiểm soát thanh toán. Các trường hợp hoàn trả tiền và hồ sơ cụ thể được quy định rõ.
- Điều 31. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 87 về ứng dụng công nghệ trong lâm nghiệp Điều 31 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 87, mở rộng các lĩnh vực được ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong lâm nghiệp. Nội dung bao gồm điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật gây hại; chọn tạo, nhân giống cây thân gỗ và cây lâm sản ngoài gỗ; bảo tồn, phát triển giống chất lượng cao thích ứng biến đổi khí hậu; lưu giữ, phục tráng, sản xuất, cung ứng giống gốc; xây dựng cơ sở dữ liệu, chiến lược phát triển, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen; nâng cao chất lượng rừng tự nhiên.
- Điều 32. Xử lý tài sản và quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân Điều 32 bổ sung Điều 89a quy định về nguồn thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân, nguyên tắc quản lý sử dụng, thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản, hình thức xử lý, tổ chức thực hiện và quản lý tiền thu, quyền hưởng lợi của chủ rừng.
- Điều 33. Bổ sung Điều 89b về quản lý, sử dụng nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng Điều 33 bổ sung Điều 89b quy định nguồn thu từ hoạt động cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thuộc về chủ rừng. Việc quản lý, sử dụng nguồn thu phải hạch toán theo pháp luật tài chính, kế toán và ưu tiên cho quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; đồng thời có hướng dẫn riêng cho từng loại chủ rừng.
- Điều 34. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều Điều 34 thực hiện việc thay thế, bổ sung và bãi bỏ nhiều từ, cụm từ, điểm, khoản, điều trong các Nghị định về lâm nghiệp và kiểm lâm. Nội dung chính gồm thay thế tên Bộ, thay thế cụm từ về quản lý loài nguy cấp, thay thế cấp huyện bằng cấp xã, thay thế Cục Lâm nghiệp, bãi bỏ một số từ, cụm từ và thay thế, bổ sung phụ lục, mẫu.
- Điều 35. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3 về xã khu vực II và xã khu vực III Điều 35 sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3, giải thích xã khu vực II là xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Xã khu vực III là xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và pháp luật có liên quan.
- Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 (bảo vệ rừng) Điều 36 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 về đối tượng, mức kinh phí, nội dung chi và cơ chế thực hiện kinh phí bảo vệ rừng. Bổ sung Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê vào đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng.
- Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 – Kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên Quy định mức kinh phí bình quân cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 2.500.000 đồng/ha/năm trong 6 năm; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần. Khoanh nuôi có trồng bổ sung thực hiện theo định mức, thiết kế, dự toán được phê duyệt. Chi phí lập hồ sơ, quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí hằng năm.
- Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 – Hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm rừng đặc dụng Cộng đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu rừng đặc dụng được hỗ trợ bình quân 100.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm. Đây là mức hỗ trợ trực tiếp hằng năm cho cộng đồng.
- Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 – Kinh phí bảo vệ rừng Điều 39 sửa đổi khoản 2, điểm đ khoản 3 và điểm d khoản 4 của Điều 9. Kinh phí bảo vệ rừng được cấp theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 5 Nghị định này tùy đối tượng; khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần. Đối tượng tại điểm d khoản 1 có chi phí lập hồ sơ lần đầu 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu 7%.
- Điều 40. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 – Đối tượng và mức kinh phí bảo vệ rừng Điều 40 sửa đổi điểm e khoản 1 và khoản 2 Điều 12. Bổ sung đối tượng là các đối tượng khác theo khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp. Mức kinh phí cấp theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 5 Nghị định này; khu vực II, III bằng 1,2 lần, vùng ven biển bằng 1,5 lần; đối tượng điểm d khoản 1 có chi phí lập hồ sơ lần đầu 150.000 đồng/ha và 7% quản lý, kiểm tra, nghiệm thu.
- Điều 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 – Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên Điều 41 sửa đổi toàn bộ Điều 13. Đối tượng là chủ rừng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống ổn định tại vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Nội dung và mức kinh phí theo khoản 2 Điều 6 Nghị định này; phê duyệt thiết kế, dự toán theo Điều 32 Nghị định này.
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 – Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ Điều 42 sửa đổi khoản 1 và khoản 4 Điều 14. Đối tượng là chủ rừng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống ổn định tại vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất được giao, được cho thuê thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất. Phương thức hỗ trợ đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp xã lập và làm chủ đầu tư dự án.
- Điều 43. Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất vốn vay tại ngân hàng Bài học này quy định trình tự, thủ tục để chủ rừng được hỗ trợ lãi suất vốn vay tại ngân hàng theo Nghị định 42/2026/NĐ-CP. Nội dung bao gồm cách thức nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết, thành phần hồ sơ và trách nhiệm của các cấp chính quyền.
- Điều 44. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng Bài học này quy định mức kinh phí khoán bảo vệ rừng từ ngân sách nhà nước, bao gồm mức bình quân, hệ số cho các khu vực và vùng đất ven biển, chi phí lập hồ sơ lần đầu và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu.
- Điều 45. Nội dung và mức chi cho chữa cháy rừng Bài học này quy định nội dung và mức chi cho các lực lượng tham gia chữa cháy rừng, bao gồm tiền ăn, tiền bồi dưỡng cho người không hưởng lương và người hưởng lương từ ngân sách, cùng các chi phí hỗ trợ khác.
- Điều 46. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 (trợ cấp gạo trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng) Điều 46 sửa đổi khoản 2 và khoản 6 của Điều 21 về trợ cấp gạo cho hộ gia đình trồng rừng thay thế nương rẫy, bảo vệ và phát triển rừng. Mức trợ cấp tối đa 7 năm, tối đa 450 kg/năm cho trồng rừng và 300 kg/năm cho bảo vệ, phát triển rừng, do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cụ thể. Điều cũng quy định quy trình trợ cấp gạo từ nguồn dự trữ quốc gia.
- Điều 47. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 25 (nhiệm vụ công ích về giống cây trồng lâm nghiệp và phòng cháy, chữa cháy rừng) Điều 47 sửa đổi điểm m và bổ sung điểm m1 vào khoản 1 Điều 25. Điểm m quy định các nhiệm vụ công ích về giống cây trồng lâm nghiệp như điều tra, thu thập, đánh giá nguồn gen, xây dựng ngân hàng gen, nghiên cứu chọn tạo, khảo nghiệm, lưu giữ, sản xuất, cung ứng giống gốc theo cơ chế đặt hàng. Điểm m1 bổ sung hoạt động thông tin, tuyên truyền, tập huấn và nhiệm vụ đặc thù, đột xuất về phòng cháy và chữa cháy rừng.
- Điều 48. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 27 Điều 48 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3, 4 và bổ sung khoản 8 của Điều 27 về nguồn kinh phí, mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư và mức khoán bảo vệ rừng. Các quy định nhấn mạnh việc sử dụng nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng, thẩm quyền quyết định mức cụ thể của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành, và nguyên tắc áp dụng mức cao nhất cho diện tích rừng thuộc nhiều khu vực.
- Điều 49. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 Điều 49 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 về dự toán đối với khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung và bảo vệ rừng. Nội dung nêu rõ căn cứ áp dụng chi phí, định mức kinh tế - kỹ thuật và các điều khoản dẫn chiếu của Nghị định.
- Điều 50. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 Điều 50 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 31 về thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh. Nội dung xác định cơ quan thẩm định đối với công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và trình tự, thời hạn thẩm định.
- Điều 51. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ (sửa đổi Điều 35) Điều 51 sửa đổi Điều 35 về trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí sự nghiệp hằng năm và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật; Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu kế hoạch đầu tư công và kinh phí chi thường xuyên, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra; các bộ, cơ quan ngang bộ khác thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
- Điều 52. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm Điều 52 quy định việc thay thế cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng “Nông nghiệp và Môi trường” tại nhiều điều, khoản, điểm; thay thế “cấp huyện” bằng “cấp tỉnh” tại điểm d khoản 4 Điều 16; thay thế “cấp huyện” bằng “cấp xã” tại điểm b khoản 4 Điều 16; và bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại điểm b khoản 3 Điều 20.
- Điều 53. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3 Điều 53 sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3 về khái niệm “Cơ quan Kiểm lâm sở tại”. Theo đó, cơ quan Kiểm lâm sở tại là Hạt Kiểm lâm hoặc Chi cục Kiểm lâm ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm.
- Điều 54. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 Điều 54 sửa đổi, bổ sung khoản 5 và điểm d khoản 6 của Điều 9 về trình tự thực hiện và mức độ kiểm tra thực tế lô hàng gỗ xuất khẩu. Theo đó, chủ gỗ nộp hồ sơ đến cơ quan Kiểm lâm sở tại bằng trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến; thời hạn kiểm tra thực tế là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; mức độ kiểm tra thực tế 20% lô hàng, trường hợp có thông tin vi phạm thì báo cáo tăng tỷ lệ và gia hạn thêm 01 ngày làm việc.
- Điều 55. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 Điều 55 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm b khoản 4 của Điều 13 Nghị định về lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm. Nội dung tập trung vào trình tự đăng ký, phân loại doanh nghiệp Nhóm I qua Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp và việc công khai danh sách chuyển loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
- Điều 56. Trình tự cấp giấy phép FLEGT Điều 56 sửa đổi khoản 5 Điều 16 về trình tự cấp giấy phép FLEGT. Chủ gỗ nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến; cơ quan cấp phép kiểm tra, cấp phép trong 03 ngày làm việc; trường hợp nghi ngờ nguồn gốc thì xác minh không quá 05 ngày làm việc.
- Điều 57. Gia hạn giấy phép FLEGT Điều 57 sửa đổi khoản 3 và khoản 5 Điều 17 về hồ sơ và trình tự gia hạn giấy phép FLEGT. Hồ sơ gồm bản chính đề nghị gia hạn theo Mẫu số 13; thời hạn gia hạn là 02 ngày làm việc, trả giấy phép trong 01 ngày làm việc.
- Điều 58. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 (thủ tục cấp thay thế giấy phép FLEGT) Điều 58 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 3 và khoản 5 của Điều 18 về hồ sơ và trình tự cấp thay thế giấy phép FLEGT. Hồ sơ gồm bản chính đề nghị cấp thay thế theo Mẫu số 13 Phụ lục I; nếu giấy phép bị hỏng hoặc sai sót thì cần thêm bản sao giấy phép đã được cấp trước đó. Trình tự quy định rõ thời hạn kiểm tra hồ sơ, xác nhận thông quan với Cục Hải quan và cấp thay thế.
- Điều 59. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19 (thủ tục cấp lại giấy phép FLEGT) Điều 59 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 4 và điểm a khoản 5 của Điều 19 về hồ sơ và trình tự cấp lại giấy phép FLEGT. Hồ sơ phụ thuộc vào việc lô hàng nhỏ hơn hay lớn hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT, hoặc có thay đổi về sản phẩm, mã HS, tên loài. Trình tự quy định thời hạn kiểm tra hồ sơ, cấp lại và thông báo.
- Điều 60. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm Điều này quy định việc thay thế một số cụm từ trong các văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp và kiểm lâm, bao gồm thay thế tên Bộ, chức danh Bộ trưởng, địa chỉ trang thông tin điện tử và tên cơ quan Hải quan.
- Điều 61. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Điều này bổ sung quy định về việc quản lý, chỉ đạo hoạt động của Hạt Kiểm lâm và Kiểm lâm làm việc tại địa bàn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, phương án về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn được giao quản lý.
- Điều 62. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Điều này sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Nghị định số 01/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) về trách nhiệm phối hợp với ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, cơ quan Kiểm lâm sở tại và các cơ quan chức năng trên địa bàn xây dựng quy chế phối hợp, thực hiện chương trình, kế hoạch về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp thuộc phạm vi được giao.
- Điều 63. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Điều này sửa đổi, bổ sung Điều 8 Nghị định số 01/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) về tổ chức Kiểm lâm trung ương. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm là tổ chức hành chính thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp khi được giao.
- Điều 64. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Điều này sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định số 01/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) về tổ chức Kiểm lâm cấp tỉnh. Quy định rõ Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hạt Kiểm lâm thuộc Chi cục Kiểm lâm; tiêu chí thành lập Hạt Kiểm lâm và thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Hạt Kiểm lâm.
- Điều 65. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 Điều này sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 Nghị định số 01/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) về nhiệm vụ kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản của viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
- Điều 66. Chế độ lương, phụ cấp của viên chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Điều 66 sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 16, quy định viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng được hưởng chế độ lương, phụ cấp như Kiểm lâm (trừ phụ cấp công vụ) và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 67. Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ của Kiểm lâm và chỉ đạo của UBND cấp xã Điều 67 sửa đổi điểm a, b khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 18, làm rõ nhiệm vụ chỉ đạo thống nhất về chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động Kiểm lâm toàn quốc; phối hợp quy định tiêu chuẩn, vị trí việc làm, ngạch công chức Kiểm lâm; và chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện biện pháp quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
- Điều 68. Thay thế, bãi bỏ cụm từ, điểm, khoản, điều Điều 68 quy định việc thay thế cụm từ 'Nông nghiệp và Phát triển nông thôn' thành 'Nông nghiệp và Môi trường', 'Cục Kiểm lâm' thành 'Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm', 'Kiểm lâm cấp huyện' thành 'Hạt Kiểm lâm', 'cổ bẻ hai ve' thành 'cổ đứng' tại các vị trí cụ thể; đồng thời bãi bỏ Điều 5 và Điều 10.
- Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp Điều 70 quy định xử lý chuyển tiếp đối với công trình du lịch sinh thái đã xây dựng trước ngày 18/7/2024, dự án du lịch chưa được cấp phép, khu rừng đặc dụng/phòng hộ đã phê duyệt trước 01/01/2019, hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển loại rừng và thanh lý rừng trồng đã tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực.