Điều 46. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 (trợ cấp gạo trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng)
Căn cứ: Điều 46, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Tóm tắt
Điều 46 sửa đổi khoản 2 và khoản 6 của Điều 21 về trợ cấp gạo cho hộ gia đình trồng rừng thay thế nương rẫy, bảo vệ và phát triển rừng. Mức trợ cấp tối đa 7 năm, tối đa 450 kg/năm cho trồng rừng và 300 kg/năm cho bảo vệ, phát triển rừng, do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cụ thể. Điều cũng quy định quy trình trợ cấp gạo từ nguồn dự trữ quốc gia.
Ý chính cần nhớ
- ▸Mức trợ cấp chung: 15 kg gạo/khẩu/tháng; thời gian trợ cấp tối đa 7 năm.
- ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đối tượng, mức trợ cấp, hình thức trợ cấp cụ thể theo diện tích, số khẩu và thực tế địa phương.
- ▸Trồng rừng thay thế nương rẫy: tối đa 450 kg/năm, thời gian chưa tự túc lương thực không quá 6 tháng.
- ▸Bảo vệ và phát triển rừng: tối đa 300 kg/năm, thời gian chưa tự túc lương thực không quá 4 tháng.
- ▸Hộ làm cả hai hoạt động được hưởng mức trợ cấp cao hơn.
- ▸Trợ cấp gạo từ dự trữ quốc gia: UBND cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Tài chính; Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ.
- ▸Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xuất cấp gạo dự trữ quốc gia; Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức thực hiện.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm mức trợ cấp tối đa giữa trồng rừng (450 kg/năm) và bảo vệ, phát triển rừng (300 kg/năm).
- Thời gian chưa tự túc lương thực tối đa: 6 tháng cho trồng rừng, 4 tháng cho bảo vệ và phát triển rừng.
- Nhiều người tưởng Bộ Tài chính quyết định hỗ trợ gạo, nhưng thực tế Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xuất cấp.
Giải thích
Nguyên văn Điều 46. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điề u 21
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.