Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 (bảo vệ rừng)

Căn cứ: Điều 36, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 36 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 về đối tượng, mức kinh phí, nội dung chi và cơ chế thực hiện kinh phí bảo vệ rừng. Bổ sung Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê vào đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bổ sung điểm đ vào khoản 1: UBND cấp xã quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê thuộc đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng.
  • ▸Mức kinh phí: đối tượng điểm a, b, d khoản 1 được 500.000 đồng/ha/năm; đối tượng điểm c khoản 1 (rừng đặc dụng) được 1.000.000 đồng/ha/năm; đối tượng điểm đ khoản 1 (UBND cấp xã) được 300.000 đồng/ha/năm.
  • ▸Hệ số vùng: khu vực II, III bằng 1,2 lần; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân tương ứng.
  • ▸Đối tượng điểm c khoản 1 được chi phí lập hồ sơ lần đầu 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí bảo vệ rừng hằng năm.
  • ▸Nội dung chi được quy định riêng cho từng nhóm đối tượng a, b, c, d, đ; ưu tiên khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng và rừng có giá trị đa dạng sinh học cao.
  • ▸Cơ chế thực hiện: đối tượng điểm a, b khoản 1 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cấp kinh phí cụ thể; đối tượng điểm đ khoản 1 do UBND cấp xã lập kế hoạch, dự toán trước ngày 30/5 hằng năm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức kinh phí: 500.000 đồng/ha/năm cho điểm a, b, d; 1.000.000 đồng/ha/năm cho điểm c; 300.000 đồng/ha/năm cho điểm đ.
  • Nhầm hệ số khu vực: khu vực II, III là 1,2 lần; vùng đất ven biển là 1,5 lần (không nhầm ngược).
  • Nhầm thẩm quyền: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho ban quản lý rừng thuộc Bộ; Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp cho ban quản lý rừng tại địa phương.

Giải thích

Điều 36 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của nghị định hiện hành về bảo vệ rừng. Trước hết, bổ sung điểm đ vào khoản 1, theo đó Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê cũng thuộc đối tượng được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng. Về mức kinh phí, đối tượng tại điểm a, b và d khoản 1 được cấp 500.000 đồng/ha/năm; đối tượng tại điểm c khoản 1 được cấp 1.000.000 đồng/ha/năm trên diện tích rừng đặc dụng được giao; đối tượng tại điểm đ khoản 1 được cấp 300.000 đồng/ha/năm. Kinh phí bảo vệ rừng tại khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân. Ngoài ra, đối tượng điểm c khoản 1 còn được chi phí lập hồ sơ lần đầu 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí bảo vệ rừng hằng năm. Điều 36 cũng quy định nội dung chi riêng cho từng nhóm đối tượng và cơ chế lập dự toán, cấp kinh phí.
Nguyên văn Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 như sau: “đ) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quả n lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Mức kinh phí: a) Đối tượng quy đị nh tại các điểm a, b và d khoản 1 Điề u này được Nhà nước cấp kinh phí bả o vệ rừ ng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổ ng diện tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thườ ng xuyên của các đơn vị. b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bả o vệ rừ ng bình quân 1.000.000 đồ ng/ha/năm trên tổ ng diện tích rừng đặc dụng được giao. c) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoả n 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừ ng bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổ ng diện tích rừng được giao quản lý. d) Kinh phí bả o vệ rừng đối với khu vự c II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đấ t ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này. đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừ ng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừ ng hằng năm.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Nội dung chi: a) Đối tượng quy đị nh tại điểm a khoản 1 Điều này thự c hiện các nội dung sau: Khoán bả o vệ rừ ng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này; Chi phí tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; thuê lao động bảo vệ rừng; Mua sắm ửa chữa phương tiện, trang thiế t bị phục vụ bảo vệ rừ ng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách bả o vệ rừng; Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biể n báo, biể n cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triể n động vật rừng, thực vật rừng; Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễ n biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh họ c; phòng, trừ sinh vật gây hạ i rừng; Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừ ng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhậ n thức cộng đồng về bảo vệ rừ ng; tuyên truyền giáo dục pháp luậ t trong cộng đồng dân cư; Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễ n tập chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; trực ngoài giờ phòng cháy và chữ a cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng; Hỗ trợ chi phí đi lạ i, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, họ p với cộng đồng dân cư để triển khai hoạt động quy đị nh tại Điều 8 Nghị định này; Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừ ng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thự c hiện khoán bả o vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và chi cho các nội dung sau: Thuê lao động bảo vệ rừng; chi tiền công cho lự c lượng chuyên trách bảo vệ rừng thuộ c đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lự c lượng bảo vệ rừng; Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biể n báo, biể n cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triể n động vật rừng, thực vật rừng; Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễ n biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh họ c; phòng, trừ sinh vật gây hạ i rừng; Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lự c lượng chuyên trách bảo vệ rừ ng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừ ng, phòng cháy và chữ a cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhậ n thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luậ t trong cộng đồng dân cư; Chi xây dự ng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữ a cháy rừ ng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng; Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừ ng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thự c hiện các hoạt động bảo vệ rừng do chủ rừng quyế t định theo quy đị nh của pháp luậ t về lâm nghiệp. d) Đối tượng quy định tại điểm d khoả n 1 Điều này: đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện khoán bả o vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các hoạt động bảo vệ rừng khác do chủ rừng quyết định theo quy đị nh của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với các tổ chức khác thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương án quả n lý rừng bền vững và do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luậ t về lâm nghiệp. đ) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau: Duy trì hoạt động thường xuyên của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừ ng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; Hợp đồng lao độ ng bảo vệ rừ ng, phòng cháy, chữ a cháy rừng và các hoạt động khác trong công tác quả n lý, bảo vệ rừ ng; tổ chức thực hiện các hoạt động chống chặt phá rừng; Chi xây dự ng phương án phòng cháy và chữa cháy r ừng, diễ n tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữ a cháy rừ ng trong các tháng mùa khô và chi các hộ i nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng; Chi công tác qu ản lý, kiểm tra, giám sát về bảo vệ rừ ng; chi lập và nhậ n hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền. e) Căn cứ vào ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm, đố i tượng quy định tại khoản 1 Điều này ưu tiên thự c hiện các nội dung chi bảo vệ rừ ng cho khu vự c có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng sinh họ c cao cần được bảo vệ.”. 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau: “a) Đối tượng quy đị nh tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thự c hiện như sau: Căn cứ dự toán kinh phí quả n lý, bả o vệ rừng được giao hằ ng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định cấp kinh phí cụ thể cho từng ban quả n lý rừng thuộ c Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp kinh phí cụ thể cho từng ban quản lý rừng tại địa phương. Việc lập, phê duyệ t các nội dung chi quy đị nh tại khoản 3 Điều này thự c hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này.”. b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau: “d) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thự c hiện như sau: Trước ngày 30 tháng 5 hằ ng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dự ng kế hoạch và dự toán kinh phí bảo vệ rừng đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê năm sau và đưa vào trong dự toán kinh phí ngân sách xã cùng năm, trình cấp có thẩ m quyền phê duyệt, phân bổ kinh phí hằ ng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.