Nguyên văn Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 như sau:
“đ) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quả n lý diện tích rừng chưa giao, chưa
cho thuê.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Mức kinh phí:
a) Đối tượng quy đị nh tại các điểm a, b và d khoản 1 Điề u này được Nhà
nước cấp kinh phí bả o vệ rừ ng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổ ng diện
tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thườ ng xuyên của các đơn vị.
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp
kinh phí bả o vệ rừ ng bình quân 1.000.000 đồ ng/ha/năm trên tổ ng diện tích rừng
đặc dụng được giao.
c) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoả n 1 Điều này được Nhà nước cấp
kinh phí bảo vệ rừ ng bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổ ng diện tích rừng
được giao quản lý.
d) Kinh phí bả o vệ rừng đối với khu vự c II, III bằng 1,2 lần mức bình
quân, vùng đấ t ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b
và c khoản này.
đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần
đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm
thu bảo vệ rừ ng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừ ng hằng năm.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nội dung chi:
a) Đối tượng quy đị nh tại điểm a khoản 1 Điều này thự c hiện các nội
dung sau:
Khoán bả o vệ rừ ng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa
phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
Chi phí tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, thuộc đối
tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; thuê lao động
bảo vệ rừng;
Mua sắm
ửa chữa phương tiện, trang thiế t bị phục vụ bảo vệ rừ ng và các
công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách bả o vệ rừng;
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm
bảo vệ rừng, biể n báo, biể n cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu
hộ, bảo vệ, phát triể n động vật rừng, thực vật rừng;
Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễ n biến tài nguyên rừng và đa dạng
sinh họ c; phòng, trừ sinh vật gây hạ i rừng;
Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công
tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách
bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừ ng, phòng cháy và chữa
cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhậ n thức cộng đồng về bảo vệ rừ ng; tuyên
truyền giáo dục pháp luậ t trong cộng đồng dân cư;
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễ n tập chữa
cháy rừng; giảm vật liệu cháy; trực ngoài giờ phòng cháy và chữ a cháy rừng
trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Hỗ trợ chi phí đi lạ i, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, họ p với cộng đồng
dân cư để triển khai hoạt động quy đị nh tại Điều 8 Nghị định này;
Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừ ng khác theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thự c hiện khoán bả o
vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy
định tại Điều 19 Nghị định này và chi cho các nội dung sau:
Thuê lao động bảo vệ rừng; chi tiền công cho lự c lượng chuyên trách bảo
vệ rừng thuộ c đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp;
Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các
công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lự c lượng bảo vệ rừng;
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm
bảo vệ rừng, biể n báo, biể n cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu
hộ, bảo vệ, phát triể n động vật rừng, thực vật rừng;
Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễ n biến tài nguyên rừng và đa dạng
sinh họ c; phòng, trừ sinh vật gây hạ i rừng;
Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công
tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lự c lượng chuyên trách
bảo vệ rừ ng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừ ng, phòng cháy và chữ a
cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhậ n thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên
truyền giáo dục pháp luậ t trong cộng đồng dân cư;
Chi xây dự ng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu
cháy; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữ a cháy rừ ng
trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừ ng khác theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thự c hiện các hoạt động
bảo vệ rừng do chủ rừng quyế t định theo quy đị nh của pháp luậ t về lâm nghiệp.
d) Đối tượng quy định tại điểm d khoả n 1 Điều này: đối với doanh nghiệp
nhà nước thực hiện khoán bả o vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các hoạt động
bảo vệ rừng khác do chủ rừng quyết định theo quy đị nh của pháp luật về lâm
nghiệp. Đối với các tổ chức khác thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo
phương án quả n lý rừng bền vững và do chủ rừng quyết định theo quy định của
pháp luậ t về lâm nghiệp.
đ) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội
dung sau:
Duy trì hoạt động thường xuyên của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừ ng; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng;
Hợp đồng lao độ ng bảo vệ rừ ng, phòng cháy, chữ a cháy rừng và các hoạt
động khác trong công tác quả n lý, bảo vệ rừ ng; tổ chức thực hiện các hoạt động
chống chặt phá rừng;
Chi xây dự ng phương án phòng cháy và chữa cháy r ừng, diễ n tập chữa
cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữ a cháy rừ ng trong các tháng mùa
khô và chi các hộ i nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Chi công tác qu ản lý, kiểm tra, giám sát về bảo vệ rừ ng; chi lập và nhậ n
hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đối
với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền.
e) Căn cứ vào ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm, đố i tượng quy
định tại khoản 1 Điều này ưu tiên thự c hiện các nội dung chi bảo vệ rừ ng cho
khu vự c có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng
sinh họ c cao cần được bảo vệ.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Đối tượng quy đị nh tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thự c hiện
như sau:
Căn cứ dự toán kinh phí quả n lý, bả o vệ rừng được giao hằ ng năm, Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định cấp kinh phí cụ thể cho từng
ban quả n lý rừng thuộ c Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp
kinh phí cụ thể cho từng ban quản lý rừng tại địa phương. Việc lập, phê duyệ t
các nội dung chi quy đị nh tại khoản 3 Điều này thự c hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 27 Nghị định này.”.
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau:
“d) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thự c hiện như sau:
Trước ngày 30 tháng 5 hằ ng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dự ng kế
hoạch và dự toán kinh phí bảo vệ rừng đối với diện tích rừng chưa giao, chưa
cho thuê năm sau và đưa vào trong dự toán kinh phí ngân sách xã cùng năm,
trình cấp có thẩ m quyền phê duyệt, phân bổ kinh phí hằ ng năm theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp.”.