Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 – Kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên

Căn cứ: Điều 37, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Quy định mức kinh phí bình quân cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 2.500.000 đồng/ha/năm trong 6 năm; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần. Khoanh nuôi có trồng bổ sung thực hiện theo định mức, thiết kế, dự toán được phê duyệt. Chi phí lập hồ sơ, quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí hằng năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 2.500.000 đồng/ha/năm, thời gian 6 năm.
  • ▸Vùng đất ven biển: mức bình quân nhân 1,5 lần.
  • ▸Khoanh nuôi có trồng bổ sung: theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán: xác định bằng dự toán được duyệt.
  • ▸Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu: 7% tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi hằng năm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức 2.500.000 đồng/ha/năm áp dụng cho cả vùng ven biển (thực tế ven biển bằng 1,5 lần).
  • Nhầm thời gian 6 năm thành 5 năm hoặc 7 năm.
  • Nhầm tỷ lệ 7% áp dụng cho từng năm thay vì tổng kinh phí chi hằng năm.

Giải thích

Điều 37 sửa đổi khoản 2 Điều 6 về kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên. Theo đó, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên được hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha/năm trong 6 năm; nếu ở vùng đất ven biển thì mức này bằng 1,5 lần mức bình quân. Với khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, kinh phí thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán được xác định bằng dự toán được duyệt. Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi có trồng bổ sung hằng năm. Thí sinh cần nhớ chính xác các con số và đối tượng áp dụng.
Nguyên văn Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Nội dung và mức kinh phí: a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: mức kinh phí bình quân 2.500.000 đồ ng/ha/năm trong thời gian 6 năm. Đối với vùng đất ven biển bằ ng 1,5 lần m ức bình quân. b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nư ớc có thẩm quyền phê duyệt. c) Chi phí lậ p hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiế n tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí qu ản lý, kiểm tra, nghi ệm thu bằ ng 7% tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc ti ến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.