Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 – Kinh phí bảo vệ rừng

Căn cứ: Điều 39, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 39 sửa đổi khoản 2, điểm đ khoản 3 và điểm d khoản 4 của Điều 9. Kinh phí bảo vệ rừng được cấp theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 5 Nghị định này tùy đối tượng; khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần. Đối tượng tại điểm d khoản 1 có chi phí lập hồ sơ lần đầu 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu 7%.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng điểm a, b, c, e khoản 1: cấp kinh phí theo điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
  • ▸Đối tượng điểm d khoản 1: cấp kinh phí theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
  • ▸Đối tượng điểm đ khoản 1: cấp kinh phí theo điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
  • ▸Khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
  • ▸Đối tượng điểm d khoản 1: chi phí lập hồ sơ lần đầu 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu 7% tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đối tượng điểm d khoản 1 được cấp theo điểm a thay vì điểm b khoản 2 Điều 5.
  • Nhầm hệ số khu vực II, III là 1,5 lần hoặc vùng ven biển là 1,2 lần.
  • Nhầm chi phí lập hồ sơ lần đầu 150.000 đồng/ha áp dụng cho mọi đối tượng.

Giải thích

Điều 39 sửa đổi, bổ sung Điều 9 về kinh phí bảo vệ rừng. Về mức kinh phí, đối tượng tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 9 được cấp kinh phí theo điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này; đối tượng tại điểm d khoản 1 được cấp theo điểm b khoản 2 Điều 5; đối tượng tại điểm đ khoản 1 được cấp theo điểm c khoản 2 Điều 5. Kinh phí bảo vệ rừng đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Riêng đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều 9, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm. Điều này còn sửa đổi điểm đ khoản 3 và điểm d khoản 4 theo hướng dẫn chiếu áp dụng quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Mức kinh phí: a) Đối tượng quy đị nh tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điề u 5 Nghị định này. b) Đối tượng quy định tại điểm d khoả n 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bả o vệ rừng theo quy định tại điểm b khoả n 2 Điều 5 Nghị định này. c) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoả n 1 Điều này đư ợc Nhà nước cấp kinh phí bả o vệ rừng theo quy định tại điểm c khoả n 2 Điều 5 Nghị định này. d) Kinh phí bả o vệ rừng đối với khu vự c II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đấ t ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này. đ) Đối tượng tại điểm d khoả n 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghi ệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổ ng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau: “đ) Đối tượng quy đị nh tại điểm đ khoản 1 Điề u này thự c hiện các nội dung theo quy đị nh tại điểm đ khoản 3 Điề u 5 Nghị định này.”. 3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau: “d) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thự c hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 5 Nghị định này.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.