Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 9 (tiếp). Thẩm quyền và căn cứ đóng/mở cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 9, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Đối với thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, căn cứ ban hành quyết định là tình hình quản lý, bảo vệ, phát triển rừng tại địa phương theo khoản 1 Điều 30 Luật Lâm nghiệp. Quyết định chỉ được ban hành sau khi HĐND cùng cấp thông qua Đề án.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ quyết định: tình hình quản lý, bảo vệ, phát triển rừng tại địa phương theo khoản 1 Điều 30 Luật Lâm nghiệp.
  • ▸Hồ sơ trình gồm Tờ trình Mẫu 16 Phụ lục IB, Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã, Đề án Mẫu 17 Phụ lục IB.
  • ▸Lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan.
  • ▸Thời hạn trả lời ý kiến: 04 ngày làm việc.
  • ▸Thời hạn Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện Đề án trình Chủ tịch UBND: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trả lời.
  • ▸Thời hạn Chủ tịch UBND trình HĐND cùng cấp: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định ngay sau khi HĐND cấp tỉnh thông qua Đề án.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định không cần HĐND thông qua Đề án là sai.
  • Nhầm thời hạn lấy ý kiến cấp tỉnh (04 ngày) với thời hạn lấy ý kiến cấp Bộ (06 ngày).

Giải thích

Điểm đáng lưu ý trong Điều 9 là quy trình cấp tỉnh: Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ quyết định đóng/mở cửa rừng tự nhiên sau khi HĐND cấp tỉnh thông qua Đề án. Căn cứ để xem xét là tình hình quản lý, bảo vệ, phát triển rừng tại địa phương theo khoản 1 Điều 30 Luật Lâm nghiệp. Hồ sơ gồm Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu 16, Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã và Đề án theo Mẫu 17. Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án, lấy ý kiến Bộ NN&MT, UBND cấp xã, cơ quan liên quan; các cơ quan trả lời trong 04 ngày làm việc; Sở hoàn thiện trình trong 03 ngày làm việc; Chủ tịch UBND cấp tỉnh trình HĐND trong 03 ngày làm việc và quyết định ngay sau khi HĐND thông qua.
Nguyên văn Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 33
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Trình tự, thủ tục đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyế t định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi vùng kinh tế - xã hội khi có 02 tỉnh trở lên trong vùng đã quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên; quyế t định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi toàn quố c khi có 02 vùng kinh tế - xã hội trở lên đã quyế t định đóng hoặc m ở cửa rừng tự nhiên. b) Hồ sơ trình, gồ m: Tờ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiể m lâm theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành kèm theo Ngh ị định này; Quyết định kèm theo Đề án đóng hoặ c mở cửa rừng của 02 tỉnh trở lên đối với trường hợp đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội hoặc Quyết định kèm theo Đề án đóng hoặc mở cửa rừng của 02 vùng kinh tế - xã hội trở lên đố i với trường hợp đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn quố c; Đề án đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi vùng kinh tế - xã hội hoặc trong phạm vi toàn quố c theo Mẫu số 17 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này. c) Trình tự thực hiện: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm xây dự ng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi vùng kinh tế - xã hội hoặc phạm vi toàn quố c (sau đây gọi tắt là Đề án); có văn bản lấy ý kiến c ủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan đối với Đề án; Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được văn bản lấy ý kiế n, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiế n có trách nhiệm tr ả lời bằng văn bả n; Trong thờ i hạn 10 ngày làm việ c kể từ ngày nhậ n được văn bả n trả lời của các cơ quan, đơn vị, Cục Lâm nghiệ p và Kiể m lâm hoàn thiệ n Đề án, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệ p và Môi trường hồ sơ theo quy đị nh tại điểm b khoả n này; Trong thời hạ n 04 ngày làm việc k ể từ ngày nhậ n được đầy đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyế t định đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi vùng kinh tế - xã hội hoặc trong phạm vi toàn qu ốc theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Trình tự, thủ tục đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Căn cứ tình hình quản lý, bả o vệ, phát triển rừng tại địa phương theo quy đị nh tại khoả n 1 Điề u 30 Luật Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyế t định đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi toàn tỉnh. b) Hồ sơ, gồm: Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này; Văn bản đề nghị đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Đề án đóng hoặc m ở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi toàn tỉ nh theo Mẫu số 17 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này. c) Trình tự thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉ nh; có văn bản lấy ý kiế n của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan về Đề án; Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được văn bản lấy ý kiế n, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiế n có trách nhiệm tr ả lời bằng văn bản; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiệ n Đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ quy đị nh tại điểm b khoản này; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua Đề án đóng hoặc m ở cửa rừng tự nhiên theo quy chế làm việ c của Hội đồng nhân dân . Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đóng hoặ c mở cửa rừng tự nhiên trong phạ m vi toàn tỉnh theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này ngay sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đề án.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.