Nguyên văn Điều 10. Bổ sung Mục 6 vào sau Mục 5 của Chương II
“Mục 6
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
Điều 34a. Đối tượng, trường hợp, thẩm quyền và hình thức thanh lý
rừng trồng
1. Đối tượng rừng trồng được thanh lý theo quy đị nh tại khoản 1 Điều 26a
Luật Lâm nghiệp, gồm:
a) Rừng trồng đang trong giai đoạ n đầu tư bị thiệt hại do một trong các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm
thu trồng rừng theo quy đị nh về nghiệm thu kế t quả hoạt động đầu tư, hỗ trợ
đầu tư công trình lâm sinh;
b) Rừng trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các trường
hợp quy đị nh tại khoản 2 Điề u này và không đạt tiêu chu ẩn quố c gia về rừng
trồng. Chỉ khai thác tận dụng hoặc chặt bỏ đối với những diện tích rừng không
còn khả năng phục hồi; đối với diện tích rừng trồng bị thiệt hại trên 70% và
diện tích rừng sản xuất là rừng trồng có khả năng phục hồi nhưng phân bố theo
đám, băng rải rác thì thự c hiện thanh lý toàn bộ diện tích; nhữ ng diện tích rừng
còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm và đề xuất giải pháp phục hồi
tại phương án thanh lý rừng trồng.
2. Các trường hợp rừng trồng được thanh lý, gồm:
a) Do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai, gồm:
bão, áp thấ p nhiệt đới, gió mạnh trên biể n, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập
lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng,
xâm nhập mặn, nắng nóng, cháy rừng do tự nhiên, rét hạ i, mưa đá, sương mù,
sương muố i, động đất, sóng thần và các loại thiên tai, sự cố, thảm họa khác;
b) Do dị ch bệnh và sinh vậ t gây hại rừng;
c) Do cháy rừng nhưng không xác định được nguyên nhân do tự nhiên hay
con ngườ i gây ra.
3. Thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng theo quy định tại khoản 3
Điều 26a Luật Lâm nghiệp.
4. Hình thức thanh lý rừng trồng, gồm:
a) Chặt bỏ, vệ sinh rừng;
b) Bán lâm sản khai thác tận d ụng;
c) Căn cứ vào từng đối tượng rừng theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ
quan có thẩm quy ền quyế t định thanh lý rừng trồng lựa chọn hình thức thanh
lý rừng trồng phù hợ p với điều kiện cụ thể tại địa phương; thực hiện khai thác
lâm sản theo quy đị nh của pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 34b. Trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng
1. Kiểm tra hiện trường:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày kết thúc đợt thiên tai, dịch
bệnh, cháy rừng không xác định được nguyên nhân hoặc khi có đi ều kiện tiếp
cận hiện trường thì tổ chức có rừng trồng bị thiệt hại thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 34a Nghị định này gử i văn bả n đề nghị xác nhận
theo Mẫu số 01 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này đế n Ủy ban nhân
dân cấp xã bằ ng cách thứ c trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc tr ực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc kiểm tra hiện trường để xác định
trường hợp rừng trồng được thanh lý và mức độ thiệt hại của rừng trồng;
Thành phần đoàn kiể m tra hiện trường gồm đại diện: Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có rừng bị thiệt hại; chủ rừng hoặc chủ đầu tư dự án có rừng bị thiệt hại;
cơ quan phòng chống thiên tai cấp xã đố i với các trường hợp quy đị nh tại điểm a
khoản 2 Điều 34a Nghị định này hoặc cơ quan th ực hiện nhiệm vụ bảo vệ thực
vật đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoả n 2 Điều 34a Nghị định này
hoặc cơ quan được giao xác định nguyên nhân cháy rừng đối với các trường
hợp quy đị nh tại điểm c khoản 2 Điề u 34a Nghị định này; các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác (nế u có);
Kết quả kiểm tra hiện trường được lập thành biên bả n theo Mẫu số 02 Phụ
lục IC ban hành kèm theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng
bị thiệt hại gửi Biên bả n cho cơ quan có thẩm quyền quy ết định thanh lý rừng
trồng và tổ chức có rừ ng trồng bị thiệt hại.
2. Hồ sơ thanh lý rừng trồng, gồ m:
a) Bản chính văn bản đ ề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 Phụ lục
IC ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 Phụ lục IC
ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Biên bản kiểm tra hiện trường theo quy đị nh tại điểm b khoả n 1 Điều này;
d) Bản sao hồ sơ, tài liệu phê duyệt, nghi ệm thu và quyết toán trồng rừng:
hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; quyết định phê duy ệt (dự án, đề tài…); biên
bản nghiệm thu khối lượng hằng năm và báo cáo tài chính hằ ng năm (đố i với
rừng trồng trong giai đoạn đầu tư); báo cáo quyế t toán hoàn thành (đố i với rừng
trồng sau giai đoạ n đầu tư).
Trường hợp không có hoặc thiếu các hồ sơ, tài liệu trên: có văn bả n xác
nhận về nguồn gốc rừng trồng thuộ c sở hữu toàn dân của Sở Nông nghiệp và
Môi trường đối với diện tích rừng thuộ c quản lý của địa phương hoặc của cơ
quan quy đị nh tại điểm a khoản 3 Điề u này đối với diện tích rừng thuộc quản
lý của bộ, cơ quan trung ương;
đ) Các tài liệu liên quan khác (nế u có).
3. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn
trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan
trung ương giao nhiệm vụ;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm v ụ.
4. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức đề nghị thanh lý rừng trồng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điề u này đế n cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại
khoản 3 Điều này b ằng cách thứ c trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặ c
trực tuyến tạ i Cổng Dịch vụ công Quố c gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời
ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quố c gia, trường hợp hồ sơ không hợ p lệ thì thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan giải quyế t thủ tục hành chính trình cơ quan có thẩ m quyền quy ết định
thanh lý rừng trồng thành lập Hội đồng thẩm định. Thành phần H ội đồng gồm:
Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; thành
viên Hội đồng gồm: đại diện cơ quan quả n lý cấp trên của tổ chức có rừng trồng
đề nghị thanh lý (nếu có), cơ quan tài chính; chuyên gia, nhà khoa học (nếu
cần) và đại diện các cơ quan liên quan khác;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm vi ệc kể từ ngày quyết định thành lập Hội
đồng, Hộ i đồng thẩm định hoàn thành thẩm định thanh lý rừng trồng;
Trường hợp có thông tin cần xác minh thực tế, Chủ tịch Hội đồng thẩm
định tổ chức xác minh, kiểm tra hi ện trường nếu thuộc một trong các trường
hợp sau: hồ sơ, tài liệu phục vụ thẩm định chưa đáp ứng, có mâu thuẫn hoặc
chưa bảo đảm tính hợ p lệ, hoặc có dấu hiệu nghi ngờ về tính chính xác của số
liệu trong hồ sơ (diện tích, loài cây, mật độ, trữ lượng,...) hoặc hiện trạng rừng
trồng có sự thay đổ i so vớ i hồ sơ do tác độ ng của thiên tai, dịch bệnh, cháy
rừng, chặt phá, lấ n chiếm hoặc nguyên nhân khác. Thành phầ n tham gia, gồm:
đại diện Hội đồng thẩm định; cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp nơi có
diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý; Ủ y ban nhân dân cấp xã nơi có rừng trồng
đề nghị thanh lý; tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý; các cơ quan liên quan
khác (nếu có). Kết qu ả xác minh, kiể m tra hiện trường được lập thành biên bản
theo Mẫu số 05 Phụ lục IC kèm theo Nghị định này;
Hội
ồng thẩm định tổ chức họp, xem xét hồ sơ và các nội dung trong
phương án thanh lý rừng trồng. Kết qu ả họp Hội đồng thẩm đ ịnh đượ c lập thành
biên bả n theo Mẫu số 06 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này, chuyển
cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; trường hợp không đủ điều kiện thanh
lý rừng trồng, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằ ng văn bả n
và nêu rõ lý do.
Rừng trồng không đủ điều kiện thanh lý khi thuộ c một trong các tiêu chí
sau: hồ sơ, thủ tục phục vụ thẩm định chưa đầy đủ, không hợp lệ hoặc không
đúng quy đị nh hoặ c hiện trạng rừng trồng không đúng với hồ sơ đề nghị (diện
tích, loài cây, trữ lượng...) hoặc có tranh chấ p, lấn chiếm;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bả n của
Hội đồng thẩm định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính lậ p báo cáo kết quả
thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục IC ban hành kèm theo
Nghị định này, trình cơ quan có thẩm quyền quy ết định thanh lý rừng trồng.
Hồ sơ trình gồm:
Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điề u này;
Biên bản xác minh, kiểm tra hiện trường, xác định mức độ thiệt hại rừng
theo Mẫu số 05 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này (trong trường hợp
Hội đồng thẩm định có tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường);
Biên bả n họp Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 06 Phụ
lục IC kèm theo Nghị định này;
Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục IC
ban hành kèm theo Nghị định này.
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan giải quyế t thủ tục hành chính, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết
định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 08 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị
định này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho tổ chức.
Điều 34c. Thực hiện thanh lý rừng trồng
1. Tổ chức có rừng trồng được thanh lý có trách nhiệm th ực hiện thanh lý
rừng trồng theo quyết định thanh lý của cấp có thẩm quyền.
2. Việc khai thác tận dụng rừng trồng thực hiện theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp; xử lý tài sản từ thanh lý rừng trồng thự c hiện theo quy định
tại Điều 89a Nghị định này.
3. Sau khi hoàn thành việ c thanh lý rừng trồng, tổ chức có rừng trồng được
thanh lý đề nghị cấp có thẩm quy ền xem xét nhữ ng nội dung như sau:
a) Đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư: điều chỉnh dự án đầu tư hoặc
điều chỉnh kế hoạch vốn, thiết kế và dự toán trồng rừng theo quy định của pháp
luật về đầu tư công và đầ u tư công trình lâm sinh;
b) Đối với rừng trồng sau giai đo ạn đầu tư: hạch toán tài sả n và báo cáo,
kê khai biế n động tài sản theo quy đị nh.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc k ể từ ngày hoàn thành việc thanh lý,
tổ chức có rừng trồng được thanh lý có trách nhiệm báo cáo kế t quả thực hiện
với cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng.
5. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý rừng trồng
a) Nội dung chi: chi cho các hoạ t động lập hồ sơ đề nghị thanh lý, khả o sát,
đo đếm, tính toán trữ lượng, sản lượng, giá trị (nếu có), chặt hạ, cắt khúc, bốc
xếp, vận xuất, vận chuyể n và bả o quản lâm sả n khai thác tận dụng từ rừng trồng
được thanh lý và các khoả n chi khác theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị
định số 186/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sả n công.
b) Mứ c chi: thực hiện theo quy đị nh tại khoản 2 Điề u 40 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
c) Nguồn thu từ bán lâm sản khai thác tận dụng (nếu có) được chi cho các
hoạt động tổ chức thanh lý rừng trồng theo quy định tại điểm a khoản này. Số
tiền còn lại sau khi trừ chi phí thanh lý rừng trồng và nghĩa vụ tài chính có liên
quan theo quy định của pháp luật thì thự c hiện theo quy định tại khoản 8 Điều
89a Nghị định này.
d) Chi phí thanh lý rừng trồng được lập dự toán trong phương án thanh lý
rừng trồng. Việc lập dự toán, chấ p hành dự toán và quyế t toán kinh phí thanh
lý rừng trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
đ) Trường hợp không có nguồn thu từ bán lâm sả n hoặc nguồ n thu từ bán
lâm sản nhỏ hơn chi phí thanh lý rừng trồng thực hiện theo phương án thanh lý
rừng trồng thì xử lý theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 89a Nghị định này.”.