Nguyên văn Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35
“Điều 35. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác
1. Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dự ng kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
có văn bản thông báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã có
văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề
xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ
lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Ủy ban nhân dân c ấp xã căn cứ diện tích rừng hiện có của địa phương,
xây dự ng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác phù hợ p với chuyể n mục đích sử dụng đất.
2. Nội dung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
a) Diện tích các loạ i rừng có trên đị a bàn xã, gồm: tổng diện tích rừng;
diện tích rừng đã giao, cho thuê; diệ n tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; kế t
quả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ đầu kỳ quy hoạch
đến thời điểm lập kế hoạch theo Mẫu số 02 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn xã, trong đó xác định
diện tích rừng, loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) giao,
cho thuê theo Mẫu số 03 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên đị a
bàn xã, trong đó xác đị nh cụ thể tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, diệ n tích
rừng, nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng), loại r ừng (rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ , rừng sản xuấ t) chuyể n mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Thờ i hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng thự c hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều 14 Luật Lâm nghiệp ;
đ) Đánh giá hiệu quả của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến kinh tế - xã hội, môi trường, quố c
phòng, an ninh; tạ o việc làm, thu hút lao động, xóa đói giảm nghèo; bả o đảm
tỷ lệ che phủ rừng;
e) Xác định nguồn lực (về tài chính, lao động và kỹ thuật), giải pháp và
tiến độ thực hiện kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác.
3. Phê duyệ t kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
a) Quý III hằng năm, Ủy ban nhân dân cấ p xã gửi hồ sơ kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đế n
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Hồ sơ, gồm: Tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định này; kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã và trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung Tờ trình của Sở Nông nghiệp và
Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp hồ sơ không đầ y đủ, chính xác, trong thờ i hạn 03 ngày làm
việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấ p xã
hoàn thiệ n hồ sơ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở
Nông nghiệp và Môi trườ ng trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 07 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định này; trường hợp không phê duyệt kế hoạch thì thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác của cấp xã được phê duyệt xong trước ngày 31
tháng 12 hằng năm.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cấp có
thẩm quyền phê duyệ t, Ủy ban nhân dân c ấp xã có trách nhiệ m công khai tạ i
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trên C ổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp xã trong thời gian t ối thiểu là 30 ngày.
5. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển m ục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác
a) Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác chỉ được thực hiện do việc điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch củ a cấp có thẩm quy ền làm thay đổ i cơ cấu loại rừng
(rừng đặc dụng, rừng phòng hộ , rừng sản xuất) cấp xã; do việc thành lập, sáp
nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của địa phương; do tác
động của thiên tai, ứ ng phó sự cố về môi trường làm thay đổi mục đích sử dụng
rừng; có biế n động về nguồn lực thực hiện kế hoạch, hình thành dự án trọng
điểm phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án cấp thiế t phát triển kinh
tế - xã hội làm thay đổi định hướng sử dụng rừng;
b) Nội dung điề u chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là một phần của kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệ t;
Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển m ục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy đị nh tại các khoản 1,
2, 3 và 4 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.