Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 11. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng

Căn cứ: Điều 11, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 11 sửa đổi, bổ sung Điều 35 về kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng. Quy định trách nhiệm của UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp tỉnh trong xây dựng, thẩm định, phê duyệt, công khai và điều chỉnh kế hoạch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp xã xây dựng kế hoạch hằng năm, thông báo đăng ký nhu cầu.
  • ▸Cơ quan chuyên môn cấp xã tổng hợp nhu cầu trong 10 ngày làm việc.
  • ▸Nội dung kế hoạch gồm 6 điểm: hiện trạng, giao rừng, chuyển mục đích, thời hạn, đánh giá, nguồn lực.
  • ▸Quý III hằng năm, UBND cấp xã gửi hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Sở thẩm định trong 15 ngày, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.
  • ▸UBND cấp tỉnh phê duyệt trong 3 ngày làm việc, kế hoạch xong trước 31/12 hằng năm.
  • ▸Công khai trong 3 ngày làm việc, tối thiểu 30 ngày.
  • ▸Điều chỉnh kế hoạch theo các trường hợp quy định, UBND cấp tỉnh quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn tổng hợp nhu cầu (10 ngày) với thẩm định (15 ngày).
  • Nhầm cơ quan phê duyệt: UBND cấp tỉnh, không phải Sở.
  • Nhầm thời gian công khai: 3 ngày làm việc để công khai, tối thiểu 30 ngày.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 35 về kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Hằng năm, UBND cấp xã xây dựng kế hoạch và thông báo đăng ký nhu cầu. Cơ quan chuyên môn cấp xã tổng hợp trong 10 ngày làm việc. Nội dung kế hoạch gồm diện tích rừng, kế hoạch giao, cho thuê, chuyển mục đích, thời hạn, đánh giá hiệu quả và nguồn lực. Quý III hằng năm, UBND cấp xã gửi hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở thẩm định trong 15 ngày làm việc và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt trong 3 ngày làm việc, đảm bảo xong trước 31/12. Sau phê duyệt, UBND cấp xã công khai trong 3 ngày làm việc, tối thiểu 30 ngày. Việc điều chỉnh, bổ sung chỉ thực hiện trong các trường hợp luật định và do UBND cấp tỉnh quyết định.
Nguyên văn Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35
“Điều 35. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 1. Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dự ng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; có văn bản thông báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; c) Ủy ban nhân dân c ấp xã căn cứ diện tích rừng hiện có của địa phương, xây dự ng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phù hợ p với chuyể n mục đích sử dụng đất. 2. Nội dung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác a) Diện tích các loạ i rừng có trên đị a bàn xã, gồm: tổng diện tích rừng; diện tích rừng đã giao, cho thuê; diệ n tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; kế t quả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ đầu kỳ quy hoạch đến thời điểm lập kế hoạch theo Mẫu số 02 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; b) Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn xã, trong đó xác định diện tích rừng, loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) giao, cho thuê theo Mẫu số 03 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; c) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên đị a bàn xã, trong đó xác đị nh cụ thể tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, diệ n tích rừng, nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng), loại r ừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ , rừng sản xuấ t) chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; d) Thờ i hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng thự c hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Lâm nghiệp ; đ) Đánh giá hiệu quả của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến kinh tế - xã hội, môi trường, quố c phòng, an ninh; tạ o việc làm, thu hút lao động, xóa đói giảm nghèo; bả o đảm tỷ lệ che phủ rừng; e) Xác định nguồn lực (về tài chính, lao động và kỹ thuật), giải pháp và tiến độ thực hiện kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. 3. Phê duyệ t kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác a) Quý III hằng năm, Ủy ban nhân dân cấ p xã gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đế n Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hồ sơ, gồm: Tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; Trường hợp hồ sơ không đầ y đủ, chính xác, trong thờ i hạn 03 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấ p xã hoàn thiệ n hồ sơ; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trườ ng trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 07 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt kế hoạch thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp xã được phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cấp có thẩm quyền phê duyệ t, Ủy ban nhân dân c ấp xã có trách nhiệ m công khai tạ i trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trên C ổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian t ối thiểu là 30 ngày. 5. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác a) Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác chỉ được thực hiện do việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch củ a cấp có thẩm quy ền làm thay đổ i cơ cấu loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ , rừng sản xuất) cấp xã; do việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của địa phương; do tác động của thiên tai, ứ ng phó sự cố về môi trường làm thay đổi mục đích sử dụng rừng; có biế n động về nguồn lực thực hiện kế hoạch, hình thành dự án trọng điểm phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án cấp thiế t phát triển kinh tế - xã hội làm thay đổi định hướng sử dụng rừng; b) Nội dung điề u chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là một phần của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệ t; Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy đị nh tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.