Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 – Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng

Căn cứ: Điều 12, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 12 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 36 về trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng. Điều này quy định việc giao rừng, cho thuê rừng phải thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất; đồng thời quy định rõ trình tự điều tra hiện trạng rừng, phê duyệt phương án đấu giá, tổ chức đấu giá, công nhận kết quả, nộp tiền trúng đấu giá và trường hợp cho thuê rừng không qua đấu giá.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giao rừng, cho thuê rừng thực hiện thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất theo pháp luật đất đai.
  • ▸Điều tra hiện trạng rừng do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện, tiến hành ngay sau khi kế hoạch được phê duyệt.
  • ▸Nội dung báo cáo điều tra gồm: vị trí (tọa độ, tiểu khu, khoảnh, lô), địa danh hành chính, diện tích theo loại rừng và nguồn gốc, chủ quản lý, trữ lượng, loài cây và năm trồng (rừng trồng), bản đồ hiện trạng và ranh giới.
  • ▸Kinh phí điều tra từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp.
  • ▸Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, cơ quan chuyên môn trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt; Chủ tịch UBND cấp xã/tỉnh phê duyệt trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ trình.
  • ▸Tổ chức đấu giá: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phương án và giá khởi điểm được phê duyệt, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức đấu giá.
  • ▸Công nhận kết quả đấu giá: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh xem xét quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.
  • ▸Nộp tiền trúng đấu giá: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước và gửi chứng từ cho cơ quan chuyên môn hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Cho thuê rừng không qua đấu giá: áp dụng cho trường hợp đã được cho thuê đất rừng sản xuất trước ngày Nghị định này có hiệu lực; giá do UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã quyết định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền: cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã áp dụng cho trường hợp điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp; Sở Nông nghiệp và Môi trường áp dụng cho trường hợp điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp.
  • Nhầm thời hạn: phê duyệt phương án và giá khởi điểm là 05 ngày làm việc; công nhận kết quả đấu giá là 03 ngày làm việc; nộp tiền trúng đấu giá là 10 ngày làm việc.
  • Nhầm đối tượng phê duyệt: Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt phương án đấu giá; Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh công nhận kết quả trúng đấu giá tùy trường hợp.

Giải thích

Điều 12 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 36 về trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng. Theo đó, giao rừng, cho thuê rừng phải thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất. Việc điều tra, đánh giá hiện trạng rừng do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện, ngay sau khi kế hoạch được phê duyệt; báo cáo điều tra gồm vị trí, diện tích theo loại rừng và nguồn gốc, chủ quản lý, trữ lượng, loài cây, năm trồng (rừng trồng), bản đồ hiện trạng và ranh giới. Kinh phí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp. Trình tự tiếp theo gồm: phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm trong 05 ngày làm việc; tổ chức đấu giá trong 05 ngày làm việc; công nhận kết quả trong 03 ngày làm việc; nộp tiền trúng đấu giá trong 10 ngày làm việc. Trường hợp cho thuê rừng không qua đấu giá áp dụng khi đã được cho thuê đất rừng sản xuất trước ngày Nghị định có hiệu lực; giá do UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã quyết định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Nguyên văn Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 36
“Điều 36. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng 1. Trình tự, thủ tục giao rừ ng, cho thuê rừng thự c hiện thống nhấ t, đồng bộ với trình tự , thủ tục giao đất, cho thuê đấ t theo quy định của pháp luậ t về đất đai. 2. Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng làm cơ sở thực hiện giao rừng, cho thuê rừng a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệ p) có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng; b) Việc điều tra, đánh giá hiện trạng rừng được tiến hành ngay sau khi kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng là cơ sở thực hiện giao rừng, cho thuê rừng; c) Nội dung báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, gồm: vị trí (gồm: tọa độ vị trí, tiểu khu, khoảnh, lô), địa danh hành chính khu rừng; diện tích rừng phân theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng); chủ quản lý; trữ lượng rừng; loài cây và năm trồng (đối với rừng trồng); xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng. Phương pháp điều tra, đánh giá hiện trạng rừng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; d) Kinh phí điề u tra, đánh giá hiệ n trạng rừng được chi bằng nguồ n ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp theo quy đị nh. 3. Phê duyệ t phương án đấu giá và giá khở i điểm cho thuê rừng: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày hoàn thành báo cáo điề u tra, đánh giá hiệ n trạng rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Đi ều 23 Luật Lâm nghiệ p) có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điể m cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệ t phương án; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận đượ c tờ trình về phương án đấ u giá cho thuê rừng và giá khở i điểm cho thuê rừng của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Tổ chức đấu giá cho thuê rừng: trong thờ i hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày phương án đấ u giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Lu ật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức đấu giá tài sản để triển khai thự c hiện đấu giá cho thuê rừng theo quy đị nh của pháp luậ t về đấu giá tài sả n và pháp luậ t có liên quan. 5. Công nhận kết quả đấu giá cho thuê rừng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấ p tỉnh (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) xem xét quyết định công nhận kế t quả trúng đấu giá cho thuê rừng theo Mẫu số 10 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, thông báo cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá. 6. Nộp tiền trúng đấ u giá cho thuê rừng: trong thờ i hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhậ n kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá hoàn thành việc n ộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước và gửi chứng từ nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đố i với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trườ ng (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp). Kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng và chứng từ nộp tiền thuê rừng là căn cứ để người có thẩm quyền xem xét, quyết đ ịnh cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 7. Cho thuê rừng không qua đấu giá: a) Tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê rừng không qua đấu giá đối với trường hợp đã được cho thuê đất rừng sản xuất trước ngày Nghị định này có hiệ u lực thi hành; b) Giá cho thuê rừng không qua đấ u giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghi ệp) quyế t định, được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phương pháp đị nh giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.