Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 13. Giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng

Căn cứ: Điều 13, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Quy định trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng trước ngày Nghị định 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị theo mẫu và nộp tại cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trình tự giải quyết qua các bước: nộp hồ sơ, thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh quyết định, bàn giao rừng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng: tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc công nhận quyền sử dụng đất có rừng trước ngày Nghị định 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng.
  • ▸Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền.
  • ▸Hồ sơ: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 11 (cá nhân), Mẫu số 12 (cộng đồng dân cư), Mẫu số 13 (tổ chức) Phụ lục IIA.
  • ▸Nơi nộp: cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Hình thức nộp: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  • ▸Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc để thẩm định, trình; 05 ngày làm việc để Chủ tịch UBND quyết định; 05 ngày làm việc để bàn giao rừng.
  • ▸Quyết định giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 14 (cá nhân, cộng đồng dân cư), Mẫu số 15 (tổ chức); bàn giao theo Mẫu số 16 Phụ lục IIA.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 10 ngày làm việc (thẩm định) với 05 ngày làm việc (quyết định hoặc bàn giao).
  • Nhầm mẫu văn bản đề nghị giữa cá nhân (Mẫu 11), cộng đồng dân cư (Mẫu 12), tổ chức (Mẫu 13).
  • Nhầm cơ quan nhận hồ sơ: cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tùy trường hợp.

Giải thích

Bài học này giúp thí sinh nắm quy định tại Điều 37 Nghị định 42/2026/NĐ-CP về giao rừng, cho thuê rừng khi đã có đất có rừng. Đối tượng là tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc công nhận quyền sử dụng đất có rừng trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng. Họ phải lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã quyết định. Hồ sơ dùng mẫu 11, 12, 13 Phụ lục IIA. Trình tự: nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan thẩm định trong 10 ngày làm việc; Chủ tịch UBND quyết định trong 05 ngày làm việc; bàn giao rừng trong 05 ngày làm việc. Cần chú ý đúng mẫu và thời hạn từng bước.
Nguyên văn Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 37
“Điều 37. Giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã đượ c giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhậ n quyền sử dụng đất có rừ ng 1. Tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao rừng, cho thuê rừng theo thẩm quyền. 2. Hồ sơ, gồm: Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 11 Phụ lục IIA (đối với cá nhân), Mẫu số 12 Phụ lục IIA (đối với cộng đồng dân cư) và Mẫu số 13 Phụ lục IIA (đối với tổ chức) ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư nộ p 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đế n cơ quan chuyên môn về nông nghi ệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc tr ực tuyến tại C ổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệ p và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng theo quy đị nh tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy đị nh tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Luật Lâm nghi ệp; lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trườ ng hợp không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về nông nghiệ p và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằ ng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Lu ật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điề u 23 Luật Lâm nghiệp) trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 14 Phụ lục IIA, đối với tổ chức theo Mẫu số 15 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không quyết định thì thông báo bằ ng văn bản và nêu rõ lý do; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc k ể từ ngày có quyế t định giao rừng, cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệ p) có trách nhiệ m bàn giao rừng cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 16 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.