Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 34. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều

Căn cứ: Điều 34, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 34 thực hiện việc thay thế, bổ sung và bãi bỏ nhiều từ, cụm từ, điểm, khoản, điều trong các Nghị định về lâm nghiệp và kiểm lâm. Nội dung chính gồm thay thế tên Bộ, thay thế cụm từ về quản lý loài nguy cấp, thay thế cấp huyện bằng cấp xã, thay thế Cục Lâm nghiệp, bãi bỏ một số từ, cụm từ và thay thế, bổ sung phụ lục, mẫu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thay thế cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng “Nông nghiệp và Môi trường” tại nhiều điều, khoản, điểm.
  • ▸Thay thế cụm từ về quy định của Chính phủ/pháp luật về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước bằng quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng “cấp xã” tại điểm b khoản 3 Điều 50.
  • ▸Thay thế cụm từ “Cục Lâm nghiệp” bằng “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại khoản 1 Điều 75 và điểm đ khoản 1 Điều 76.
  • ▸Bãi bỏ từ “huyện,” tại điểm a khoản 2 Điều 70.
  • ▸Bãi bỏ cụm từ “do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 79; cụm từ “do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 80.
  • ▸Thay thế Phụ lục II Nghị định 91/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục IIA; bổ sung Phụ lục IB, IC, IIIA; bổ sung Mẫu số 05 vào Phụ lục III Nghị định 156/2018/NĐ-CP.
  • ▸Thay thế cụm từ “Cơ sở chăn nuôi công nghiệp” bằng “Chăn nuôi trang trại quy mô lớn và chăn nuôi trang trại quy mô vừa” tại khoản 1 Phụ lục VIII Nghị định 91/2024/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vẫn được giữ nguyên ở các vị trí đã được thay thế.
  • Nhầm cụm từ “cấp huyện” được thay bằng “cấp tỉnh” thay vì “cấp xã”.
  • Nhầm Cục Lâm nghiệp vẫn giữ nguyên tên gọi thay vì thay bằng “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm”.
  • Nhầm việc bãi bỏ cụm từ “do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” chỉ áp dụng cho Điều 79 mà không áp dụng cho Điều 80.

Giải thích

Điều 34 sửa đổi nhiều quy định trong các Nghị định liên quan đến lâm nghiệp và kiểm lâm. Thứ nhất, cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay bằng “Nông nghiệp và Môi trường” tại nhiều điều, khoản, điểm. Thứ hai, các cụm từ về quy định của Chính phủ hoặc pháp luật về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước được thay bằng quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước. Thứ ba, cụm từ “cấp huyện” thay bằng “cấp xã” tại điểm b khoản 3 Điều 50. Thứ tư, cụm từ “Cục Lâm nghiệp” thay bằng “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm”. Ngoài ra, Điều 34 còn bãi bỏ một số từ, cụm từ; thay thế, bổ sung phụ lục và mẫu; thay thế cụm từ về cơ sở chăn nuôi công nghiệp bằng chăn nuôi trang trại quy mô lớn và quy mô vừa.
Nguyên văn Điều 34. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều
1. Thay thế cụm từ “Nông nghiệp và Phát triể n nông thôn” bằ ng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại khoả n 1 Điều 10; điểm b kho ản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoả n 4 Điều 12; khoả n 1 Điều 18; điểm b khoả n 1, điểm b và điểm c khoản 3, điể m b khoả n 5 Điề u 20; điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 3 Điều 28; điể m a khoản 1, điểm b kho ản 3 Điều 29; khoản 4 Điều 33; khoản 3 Đi ều 34; khoản 6 Điều 59; kho ản 1 Điều 64; điểm a và điểm c khoản 1 Điều 68; điể m a khoản 1 Điề u 69; điể m a khoản 1 Điề u 70; điểm d và điể m đ khoả n 4 Điề u 71; điể m a và điểm b khoả n 1 Điề u 72; khoả n 1, điểm đ khoả n 2 Điều 75; điểm i khoả n 1 Điều 76; điểm c khoả n 1, điểm a khoả n 2 Điều 77; điể m c khoản 2 Điều 78; điể m a và điểm b khoản 1, điểm b kho ản 2 Điều 81; điểm b và đi ểm c khoản 1 Điề u 84. 2. Thay thế cụm từ “quy định của Chính phủ về quản lý thự c vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ướ c về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” bằng cụm từ “quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài độ ng vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” tại điểm a khoản 2 Điều 11, điểm a khoản 2 Điề u 19, điểm a khoản 2 Điều 26, khoả n 6 Điều 28, khoả n 4 Điề u 29; cụm từ “quy đị nh của pháp luậ t về quản lý thự c vật rừng, độ ng vật rừng nguy cấp, quý, hiế m và thự c thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” bằng cụm từ “quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quố c tế các loài động vật, thự c vật hoang dã nguy cấp” tại khoả n 4 Điều 32a. 3. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoả n 3 Điều 50. 4. Thay thế cụm từ “Cục Lâm nghiệp” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại khoả n 1 Điề u 75 và điểm đ khoả n 1 Điều 76. 5. Bãi bỏ từ “huyện,” tại điểm a khoản 2 Điều 70. 6. Bãi bỏ cụm từ “do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” tại điểm b khoả n 1 và điểm b khoả n 2 Điều 79; cụm từ “do chuyể n đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác” tại điểm b khoả n 1 và điểm b khoả n 2 Điều 80. 7. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ bằng Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. 8. Bổ sung các Phụ lục IB, IC và IIIA ban hành kèm theo Nghị định này. 9. Bổ sung Mẫu số 05 vào Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 c ủa Chính phủ . 10. Thay thế cụm từ “Cơ sở chăn nuôi công nghiệp” bằng cụm từ “Chăn nuôi trang trại quy mô lớn và chăn nuôi trang trại quy mô vừ a” tại khoản 1 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.