Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 30. Quản lý, sử dụng tiền trồng rừng thay thế (bổ sung Điều 80a)

Căn cứ: Điều 30, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 30 bổ sung Điều 80a quy định việc sử dụng, quản lý, hồ sơ tạm ứng/thanh toán, quyết toán tiền trồng rừng thay thế và quản lý tài sản hình thành từ tiền trồng rừng thay thế. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định sử dụng tiền; Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, kiểm soát thanh toán. Các trường hợp hoàn trả tiền và hồ sơ cụ thể được quy định rõ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế và lãi tiền gửi để trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.
  • ▸Hoàn trả tiền chưa có kế hoạch thực hiện trồng rừng cho chủ đầu tư đã nộp tiền nhưng không được chuyển mục đích sử dụng rừng, trừ phần đã sử dụng.
  • ▸Nếu diện tích rừng được chuyển mục đích thấp hơn diện tích trong quyết định chủ trương, hoàn trả tiền tương ứng diện tích chênh lệch và đơn giá đã nộp, trừ phần đã sử dụng.
  • ▸Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (nơi chưa lập Quỹ) và tổ chức được giao tiền mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận tiền.
  • ▸Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh kiểm soát thanh toán tiền trồng rừng thay thế theo hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 80a.
  • ▸Hồ sơ tạm ứng gồm giấy đề nghị chuyển tiền, quyết định phê duyệt kế hoạch/giao đơn vị, quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), hợp đồng và phụ lục (nếu có).
  • ▸Hồ sơ thanh toán tiền trồng rừng thay thế gồm tài liệu như tạm ứng và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn, toàn bộ hợp đồng, bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn và tài liệu khác.
  • ▸Hồ sơ thanh toán tiền hỗ trợ trồng rừng sản xuất gồm giấy đề nghị chuyển tiền, quyết định giao đơn vị, quyết định phê duyệt danh sách đối tượng - diện tích hỗ trợ, quyết định phê duyệt dự toán kinh phí, biên bản nghiệm thu trồng rừng, danh sách tài khoản hộ gia đình, cá nhân (nếu có).
  • ▸Đơn vị tiếp nhận tiền thực hiện khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán năm và quyết toán hoàn thành công trình; nội dung báo cáo theo Phụ lục IIIA.
  • ▸Đơn vị tiếp nhận tiền lập báo cáo trình cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan được phân cấp/giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt quyết toán.
  • ▸Đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế bàn giao rừng trồng, rừng tự nhiên sau đầu tư cho chủ rừng hoặc UBND cấp xã đối với diện tích chưa giao, chưa cho thuê.
  • ▸Rừng hình thành từ tiền trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng theo quy chế quản lý rừng.
  • ▸Đối với doanh nghiệp nhà nước, việc hạch toán, ghi tăng vốn điều lệ thực hiện theo pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, không phải Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
  • Nhầm đối tượng mở tài khoản tiếp nhận tiền: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (nếu chưa lập Quỹ) và tổ chức được giao tiền, không phải mọi tổ chức.
  • Bỏ sót điều kiện 'trừ trường hợp số tiền đã sử dụng để thực hiện trồng rừng thay thế' khi hoàn trả tiền.

Giải thích

Điều 30 bổ sung Điều 80a về quản lý, sử dụng tiền trồng rừng thay thế. Về sử dụng: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định dùng tiền và lãi tiền gửi để trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh. Chủ đầu tư đã nộp tiền nhưng không được chuyển mục đích sử dụng rừng được hoàn trả phần chưa có kế hoạch, trừ phần đã sử dụng; nếu diện tích chuyển mục đích thấp hơn quyết định chủ trương thì hoàn trả tương ứng diện tích chênh lệch và đơn giá đã nộp, trừ phần đã sử dụng. Về quản lý: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (nơi chưa lập Quỹ) và tổ chức được giao tiền mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; Quỹ kiểm soát thanh toán theo hồ sơ. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán tiền trồng rừng thay thế và hỗ trợ trồng rừng sản xuất được liệt kê cụ thể. Quyết toán: đơn vị tiếp nhận khóa sổ, lập báo cáo quyết toán năm và quyết toán hoàn thành công trình, trình cơ quan tài chính cấp trên hoặc cơ quan được phân cấp/giao xét duyệt. Tài sản hình thành: bàn giao rừng cho chủ rừng hoặc UBND cấp xã với diện tích chưa giao, chưa cho thuê; quản lý theo quy chế; doanh nghiệp nhà nước hạch toán, ghi tăng vốn điều lệ theo pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Nguyên văn Điều 30. Bổ sung Điều 80a vào sau Điều 80
“Điều 80a. Quản lý, sử dụng tiền trồng rừng thay thế 1. Sử dụng tiền trồng rừng thay thế : a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế, lãi tiền gửi từ tiền trồng rừng thay thế để trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp lâm sinh khác (sau đây gọi chung là trồng rừng thay thế) trên địa bàn tỉnh; b) Đối với trường hợp Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế nhưng không đượ c cấp có thẩm quy ền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì được hoàn trả lại số tiền chưa có kế hoạch thực hiện trồng rừng, trừ trường hợp số tiền đã sử dụng để thực hiện trồng rừng thay thế; c) Đối với trường hợp Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế nhưng diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyế t định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thấ p hơn diệ n tích rừng trong quyết định chủ trương thì được hoàn trả lại số tiền chưa có kế hoạch thự c hiện trồng rừng, tương ứng với diện tích chênh lệ ch và đơn giá mà chủ đầu tư dự án đã nộp, trừ trường hợp số tiền đã sử dụng để thực hiện trồng rừng thay thế . 2. Quản lý tiền trồng rừng thay thế : a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với địa phương chưa thành lậ p Quỹ Bảo vệ và phát triể n rừng (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ và phát triể n rừng cấp tỉnh) và các tổ chức, đơn vị được giao tiền trồng rừng thay thế mở tài khoả n tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhậ n tiền trồng rừng thay thế; b) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thự c hiện kiểm soát việc thanh toán tiề n trồng rừng thay thế theo hồ sơ quy đị nh tại khoả n 3 Điều này. 3. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán: a) Đối với tạm ứng tiền trồng rừng thay thế, h ồ sơ gồm: giấy đề nghị chuyển tiền của đơn vị ; quyết định phê duyệt kế hoạch, giao đơn vị thực hiện; quyết định phê duyệ t thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệ t kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có); hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (nếu có); b) Đối với thanh toán tiề n trồng rừng thay thế, hồ sơ gồm: các tài liệu theo quy định tại điểm a khoản này; biên bản nghiệm thu khố i lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bả n nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng; biên bản thanh lý hợ p đồng; hóa đơn và các tài liệu khác; c) Đối với thanh toán tiề n hỗ trợ trồng rừng sản xuất, hồ sơ gồm: giấy đề nghị chuyển tiền của đơn vị; quyết định giao đơn vị thực hiện; quyết định phê duyệt danh sách đối tượng, diệ n tích hỗ trợ trồng rừng; quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ trồng rừng; biên bả n nghiệm thu trồng rừng; danh sách tài khoả n của các hộ gia đình, cá nhân nhậ n hỗ trợ trồng rừng sản xuất (nếu có). 4. Quyết toán tiền trồng rừng thay thế: a) Đơn vị được giao tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế thực hiện khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyế t toán năm và quyết toán hoàn thành công trình. Nội dung báo cáo quyế t toán kinh phí trồng rừng thay thế theo quy định tại Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Nghị định này; b) Đơn vị được giao tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế lập báo cáo, trình cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan được phân cấp hoặc cơ quan được giao theo quyế t định của cơ quan có thẩm quyền để xét duyệ t báo cáo quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế. 5. Quản lý, sử dụng tài sả n hình thành từ tiền trồng rừng thay thế: a) Đơn vị được giao thực hiện trồng rừng thay thế có trách nhiệ m bàn giao rừng trồng, rừng tự nhiên sau đầ u tư từ nguồn tiền trồng rừng thay thế cho chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với diện tích chưa giao, chưa cho thuê đ ể tổ chức quản lý theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; b) Rừng trồng, rừng tự nhiên được hình thành từ nguồn tiền trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng theo quy chế quản lý rừng; c) Đối với nguồn tiền trồng rừng thay thế để thực hiện trồng rừng tại doanh nghiệp nhà nước, việc hạch toán, ghi tăng vố n điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luậ t về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.