Nguyên văn Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41
“Điều 41. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển m ục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác thự c hiện theo quy đị nh tại Điều 20 Luật Lâm nghi ệp.
2. Hồ sơ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá
nhân) Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ
trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật khác có liên quan; báo cáo
đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc quyết định phê duyệt chương trình,
mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án trong đó có dự án
thành phần đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với
dự án theo quy định của Luật Đầu tư công;
c) Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài
liệu sau: bản sao đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường
hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực
đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được lập trong thời
gian 12 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện thông tin về
vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo:
loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành
(rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ
1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến;
đ) Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện
tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời
ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm
việc đối với nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì kiểm tra, xác minh hồ sơ và tổ chức thẩm
định. Nội dung thẩm định, gồm: cơ sở pháp lý; thành phần, nội dung hồ sơ; sự cần thiết đầu tư dự án; vị trí tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính, diện tích rừng theo: nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), theo loại rừng
(rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); đáp ứng nguyên tắc chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Điều 14 Luật Lâm nghiệp. Đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác: thẩm định dự án đáp ứng tiêu chí dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác theo quy định tại Điều 41a Nghị định này. Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và
Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, Sở
Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thẩm
định theo Mẫu số 19 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này để trình
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả
thẩm định và hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Hồ sơ, gồm: Tờ trình của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 20 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định này; báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 19 Phụ lục IIA ban hành kèm
theo Nghị định này; hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
đ) Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích
khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành
hoặc khu vực có liên quan, gần với khu vực quốc phòng, khu vực phòng thủ,
trọng yếu về quốc phòng, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản hoặc Bộ
Quốc phòng. Hồ sơ lấy ý kiến, gồm: văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường và
hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng có ý
kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ,
ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, gồm: hồ sơ
theo quy định tại điểm d khoản này và văn bản của bộ, ngành chủ quản, Bộ
Quốc phòng;
e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật.
4. Đối với dự án đầu tư có đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác thuộ c thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy đị nh của
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thứ c đối tác công tư,
Luật Dầu khí:
a) Văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầ u tư dự án đồng thời
là chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trong nội
dung văn bản chấp thuận hoặc quyết đ ịnh chủ trương đầu tư dự án có ghi dự
kiến quy mô diệ n tích rừng cần chuyển sang mục đích khác để thực hiện dự án;
b) Thành phầ n hồ sơ đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác theo quy đị nh tại điểm d khoả n 2 Điều 41 Nghị định này là thành phầ n trong
hồ sơ trình cấp có thẩ m quyề n chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầ u tư dự án;
c) Trong quá trình thẩm định để chấp thuận, quyết định chủ trương đầ u tư
đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quố c hội, Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận, quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực
hiện dự án; đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyế t định chủ trương
đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiế n
của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủ y ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến
thực hiện dự án về đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
của dự án;
Nội dung lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, gồm: hiện trạng rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng; rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ và rừng sản xuất); tiêu chí dự án được chuyển mục đích sử dụng
rừng tự nhiên sang mục đích khác (đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng
rừng tự nhiên); sự phù hợp của dự án với quy hoạch theo quy đ ịnh tại khoản 1
Điều 14 và khoả n 1 Điều 19 Luật Lâm nghi ệp.
5. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận, quyế t định chủ trương đầ u tư có đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác đối với diện tích rừng của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc
các bộ, ngành hoặc khu vực có liên quan, gần với khu vực quốc phòng, khu vực
phòng thủ, trọng yếu về quốc phòng, trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh chấ p thuận, quyết định chủ trương đầ u tư dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có văn bả n lấy ý kiế n của bộ, ngành chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng về
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án.
6. Đối với diện tích rừng đã được quy hoạch cho mục đích sử dụng khác
không phải lâm nghiệ p nhưng chưa được cấp có thẩm quy ền quyết định chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì áp dụ ng quy định về chuyển
mục đích sử dụng đối với loại rừng tương ứng trước khi phê duyệt quy hoạch
đưa diện tích rừng đó sang mục đích khác không phải lâm nghiệ p.
7. Đối với các chương trình, dự án được Quốc hội, Chính phủ cho phép áp
dụng các cơ chế, chính sách đặc thù v ề chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác thì thự c hiện theo quy định của Quốc hội, Chính phủ về cơ chế,
chính sách đặc thù đó.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm v ề tính hợp lệ của hồ
sơ, kết quả kiểm tra, xác minh báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng, bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác, kết quả thẩm định và nộ i dung báo cáo Ủ y ban nhân dân cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm v ề nội dung và hồ sơ đề nghị
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm v ề quyết định phê duyệt chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, kiể m tra, giám sát việ c tổ
chức thực hiện chủ trương chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.