Nguyên văn Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 42
“Điều 42. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác
1. Thẩm quyền quyế t định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác thực hiện theo quy đị nh tại Điều 23 Luật Lâm nghi ệp.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Đề nghị quyết định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
theo Mẫu số 21 (đối với tổ chức), Mẫu số 22 (đối với cá nhân) Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Quyết đị nh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bả n sao văn bản chấp thuận, quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ
tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ
trương đầ u tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đ ầu tư
theo phương thứ c đối tác công tư, Luật Dầu khí;
c) Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế đối
với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
d) Báo cáo thuyết minh hiện tr ạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điề u 41 Nghị định này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với tổ chức hoặc cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với cá nhân bằ ng cách thứ c trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời
ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Sở Nông nghiệp và Môi trường lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với
tổ chức theo Mẫu số 23 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, kèm
theo hồ sơ theo quy định tại khoả n 2 Điều này. Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá
nhân theo Mẫu số 24 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này và kèm
theo hồ sơ theo quy định tại khoả n 2 Điều này;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhậ n được tờ trình và hồ
sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số 25 Phụ
lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, ban hành Quyết định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác đối với cá nhân theo Mẫu số 26 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này. Trường hợp không quyết định chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Việ
c xây dự ng các công trình kết cấu hạ tầng phụ c vụ bảo vệ và phát
triển rừng phả i phù hợp với phương án quả n lý rừng bền vững được cấp có
thẩm quyền phê duy ệt. Chủ rừng xây dự ng phương án sử dụng rừng theo Mẫu
số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt theo trình
tự, thủ tục sau:
a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng rừng, gồm: Phương án sử
dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; văn
bản đề nghị phê duyệt ph ương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đế n Sở
Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý hoặc
đến cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao tiế p nhận
hồ sơ đối với khu rừng thuộ c bộ, ngành quản lý b ằng cách thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời
ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ kiểm tra, xác minh và tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặ c Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ
trình phê duyệt gồm: hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này, tờ trình và báo cáo
kết quả kiểm tra, xác minh;
d) Trong thời hạ n 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được tờ trình và hồ
sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộ c
bộ, ngành, Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặ c Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ xem xét, quyế t định phê duyệt phương án sử dụng rừng theo
Mẫu số 29 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không
phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ thông báo bằ ng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Đối với diện tích rừng đã được cấp có thẩ m quyền quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc q uyết định chuyể n
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án nhưng dự án
không có nhu cầu sử dụng hoặ c sử dụng một phần diện tích rừng đã đượ c quyết
định chủ trương hoặc quy ết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm th ực hiện theo thẩ m quyền các n ội dung sau:
a) Quyết đ ịn
ỏ , điều chỉnh, thay thế quyết định chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đố i với trường hợp diện tích rừng đã được quyết
định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
b) Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng này tương tự với loại rừng trước
đó đượ c quyế t định chủ trương hoặc quyế t định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác bảo đảm kịp thời, không để xảy ra vi phạm pháp
luật về lâm nghiệ p;
c) Rà soát, đưa vào quy hoạ ch loại rừng tương ứng trước khi được cấp có
thẩm quyền quyết định chủ trương hoặc quyết đị nh chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác ở kỳ quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch gần nhất.
6. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp có thẩm quyền quyế t định chuyển m ục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác một lần đối với toàn bộ diện tích rừng
được cấp có thẩm quyền quyế t định chủ trương hoặc đề nghị quyết định chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo tiến độ giải phóng mặt bằng,
tiến độ thi công dự án.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
chịu trách nhiệm về việc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác.”.