Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 – Chuyển mục đích sử dụng rừng

Căn cứ: Điều 20, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 20 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 42 về trình tự, thủ tục quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Nội dung quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thực hiện, xử lý diện tích rừng đã được quyết định chuyển mục đích nhưng không sử dụng hết, và trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng thực hiện theo Điều 23 Luật Lâm nghiệp.
  • ▸Hồ sơ gồm: Đề nghị theo Mẫu 21 (tổ chức) hoặc Mẫu 22 (cá nhân); Bản sao Quyết định chủ trương hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; Thông báo hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế; Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng.
  • ▸Nộp hồ sơ: Tổ chức nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; cá nhân nộp tại cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
  • ▸Thời hạn: Sở Nông nghiệp và Môi trường lập tờ trình trong 05 ngày làm việc; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ trình.
  • ▸Phương án sử dụng rừng: Chủ rừng lập theo Mẫu 27, trình cơ quan có thẩm quyền; thời hạn thẩm định 10 ngày, phê duyệt 05 ngày.
  • ▸Diện tích rừng đã được quyết định chuyển mục đích nhưng không sử dụng hết: Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã thu hồi, điều chỉnh, quản lý bảo vệ và đưa vào quy hoạch.
  • ▸Tổ chức, cá nhân có thể đề nghị chuyển mục đích một lần hoặc theo tiến độ giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công dự án.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền quyết định: tổ chức do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định; cá nhân do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.
  • Nhầm thời hạn lập tờ trình (05 ngày) với thời hạn quyết định (03 ngày).
  • Nhầm mẫu số 27 là văn bản đề nghị phê duyệt phương án sử dụng rừng (thực tế Mẫu 28 mới là văn bản đề nghị).

Giải thích

Điều 20 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 42 quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Về thẩm quyền, thực hiện theo Điều 23 Luật Lâm nghiệp. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị (Mẫu 21 cho tổ chức, Mẫu 22 cho cá nhân); bản sao quyết định chủ trương hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; thông báo hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế; báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng. Tổ chức nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường, cá nhân nộp tại cơ quan chuyên môn cấp xã. Trong 05 ngày làm việc, Sở hoặc cơ quan chuyên môn cấp xã lập tờ trình; trong 03 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã ban hành quyết định. Đối với phương án sử dụng rừng, chủ rừng lập theo Mẫu 27, nộp kèm văn bản đề nghị Mẫu 28; thời hạn kiểm tra, trình là 10 ngày, phê duyệt là 05 ngày. Trường hợp dự án không sử dụng hết diện tích rừng đã được chuyển mục đích, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã thu hồi, điều chỉnh, quản lý bảo vệ và đưa vào quy hoạch.
Nguyên văn Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 42
“Điều 42. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 1. Thẩm quyền quyế t định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy đị nh tại Điều 23 Luật Lâm nghi ệp. 2. Hồ sơ, gồm: a) Đề nghị quyết định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 21 (đối với tổ chức), Mẫu số 22 (đối với cá nhân) Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao Quyết đị nh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bả n sao văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầ u tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đ ầu tư theo phương thứ c đối tác công tư, Luật Dầu khí; c) Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; d) Báo cáo thuyết minh hiện tr ạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điề u 41 Nghị định này. 3. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với tổ chức hoặc cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với cá nhân bằ ng cách thứ c trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số 23 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoả n 2 Điều này. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân theo Mẫu số 24 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này và kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoả n 2 Điều này; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc k ể từ ngày nhậ n được tờ trình và hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số 25 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Quyết định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân theo Mẫu số 26 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Việ c xây dự ng các công trình kết cấu hạ tầng phụ c vụ bảo vệ và phát triển rừng phả i phù hợp với phương án quả n lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duy ệt. Chủ rừng xây dự ng phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt theo trình tự, thủ tục sau: a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng rừng, gồm: Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; văn bản đề nghị phê duyệt ph ương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; b) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đế n Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý hoặc đến cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao tiế p nhận hồ sơ đối với khu rừng thuộ c bộ, ngành quản lý b ằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra, xác minh và tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặ c Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt gồm: hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này, tờ trình và báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh; d) Trong thời hạ n 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộ c bộ, ngành, Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặ c Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyế t định phê duyệt phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 29 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thông báo bằ ng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Đối với diện tích rừng đã được cấp có thẩ m quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc q uyết định chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án nhưng dự án không có nhu cầu sử dụng hoặ c sử dụng một phần diện tích rừng đã đượ c quyết định chủ trương hoặc quy ết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm th ực hiện theo thẩ m quyền các n ội dung sau: a) Quyết đ ịn ỏ , điều chỉnh, thay thế quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đố i với trường hợp diện tích rừng đã được quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; b) Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng này tương tự với loại rừng trước đó đượ c quyế t định chủ trương hoặc quyế t định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác bảo đảm kịp thời, không để xảy ra vi phạm pháp luật về lâm nghiệ p; c) Rà soát, đưa vào quy hoạ ch loại rừng tương ứng trước khi được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương hoặc quyết đị nh chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác ở kỳ quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch gần nhất. 6. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp có thẩm quyền quyế t định chuyển m ục đích sử dụng rừng sang mục đích khác một lần đối với toàn bộ diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyế t định chủ trương hoặc đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo tiến độ giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công dự án. 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về việc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.