Bài học
42/2026/NĐ-CP
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 (Trình tự, thủ tục thu hồi rừng)
Căn cứ: Điều 21, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Tóm tắt
Điều 21 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 43 về trình tự, thủ tục thu hồi rừng, quy định căn cứ thu hồi rừng; trình tự, thủ tục thu hồi rừng; trách nhiệm quản lý rừng sau thu hồi.
Ý chính cần nhớ
- ▸Căn cứ thu hồi rừng theo điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp được quy định cụ thể.
- ▸Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện thống nhất, đồng bộ với thu hồi đất.
- ▸Trường hợp đã thu hồi đất trước ngày Nghị định có hiệu lực: Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ rừng; trong 07 ngày làm việc cơ quan chuyên môn kiểm tra, xác minh, trình quyết định thu hồi rừng.
- ▸Hồ sơ trình thu hồi rừng gồm: Tờ trình theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA; biên bản kiểm tra xác minh; bản sao Quyết định thu hồi đất.
- ▸Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31; nếu không quyết định phải thông báo văn bản nêu rõ lý do.
- ▸Sau khi có quyết định thu hồi rừng, UBND cấp tỉnh, cấp xã quản lý rừng theo quy định pháp luật về lâm nghiệp.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 07 ngày làm việc (kiểm tra, xác minh, trình) với 03 ngày làm việc (xem xét, quyết định thu hồi rừng).
- Nhầm cơ quan chuyên môn cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường với Chủ tịch UBND trong việc quyết định thu hồi rừng.
- Cho rằng mọi trường hợp thu hồi rừng đều theo trình tự thu hồi đất, trong khi chỉ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư mới thực hiện thống nhất, đồng bộ.
Giải thích
Điều 21 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 43 về trình tự, thủ tục thu hồi rừng. Theo đó, việc thu hồi rừng trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp phải dựa trên căn cứ tương ứng: văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật; văn bản trả lại rừng của chủ rừng; quyết định giao rừng, cho thuê rừng, giao rừng đồng thời với giao đất, cho thuê rừng đồng thời với cho thuê đất; giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện thống nhất, đồng bộ với thu hồi đất. Đối với trường hợp đã thu hồi đất trước ngày Nghị định có hiệu lực, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ rừng; trong 07 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, xác minh, trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định thu hồi rừng. Hồ sơ trình gồm tờ trình theo Mẫu số 30, biên bản kiểm tra xác minh, bản sao Quyết định thu hồi đất. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31; nếu không quyết định phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi có quyết định thu hồi rừng, UBND cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm quản lý rừng theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Nguyên văn Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 43
“Điều 43. Trình tự, thủ tục thu hồ i rừng
1. Việc thu hồ i rừng trong các trườ ng hợp quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ và e khoả n 1 Điề u 22 Luật Lâm nghi ệp phải dựa trên căn cứ sau đây:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lự c pháp
luật đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điề u 22 Luật
Lâm nghiệp;
b) Văn bả n trả lại rừng của chủ rừng đối với trường hợp quy đị nh tại điểm
c khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghi ệp;
c) Quyết định giao rừng, quyết định cho thuê rừng, quyết định giao rừng
đồng thời với giao đấ t, quyết định cho thuê rừng đồng thời với cho thuê đất đối
với trường hợp quy đị nh tại điểm d khoả n 1 Điề u 22 Luật Lâm nghiệp;
d) Giấy chứng tử hoặc quyết đ ịnh tuyên bố một người là đã chết theo quy
định của pháp luậ t đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 22 Luật
Lâm nghiệp.
2. Trình tự , thủ tục thu hồi rừng:
a) Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư thự c hiện thống nhấ t, đồng bộ với thu hồi đất theo quy định của
pháp luậ t về đất đai.
b) Thu hồ i rừng đối với trường hợp đã thu hồ i đất:
Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quy ền quyế t định thu hồi đất
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bả n cho chủ
rừng về việc thu hồ i rừng;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy đị nh tại
điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường
(đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có
trách nhiệm ki ểm tra, xác minh đặc đi ểm khu rừng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cùng cấp quyết định thu hồ i rừng;
Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh thu hồ i rừng, gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặ c
Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định này; biên bả n kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng; bản sao Quyết
định thu hồ i đất của cấp có thẩm quy ền;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được hồ sơ trình của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trườ ng cấp xã hoặc S ở Nông nghiệp
và Môi trườ ng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ch ủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Căn cứ quyết định thu hồ i rừng của cấp có thẩ m quyền, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân c ấp xã có trách nhiệm th ực hiện việc quản lý
rừng theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp.”.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.