Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 22. Bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng

Căn cứ: Điều 22, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 22 bổ sung Điều 43a quy định về bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng. Nội dung bao gồm nguyên tắc bồi thường, đối tượng bồi thường, xác định giá rừng để bồi thường và thực hiện việc bồi thường.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên tắc: tính đúng, tính đủ giá trị rừng; công khai, minh bạch; bảo đảm quyền lợi chủ rừng.
  • ▸Bồi thường rừng là một nội dung trong phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  • ▸Đối tượng bồi thường: rừng tự nhiên và rừng trồng.
  • ▸Giá rừng tự nhiên, rừng trồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Rừng trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng: bồi thường theo giá trị đầu tư thực tế và công quản lý, chăm sóc, bảo vệ rừng.
  • ▸UBND cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng.
  • ▸Rừng tự nhiên, rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân: kinh phí bồi thường nộp vào ngân sách nhà nước.
  • ▸Rừng trồng thuộc sở hữu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: được hưởng toàn bộ kinh phí bồi thường.
  • ▸Cây trồng xen, cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tự đầu tư: được hưởng toàn bộ giá trị bồi thường theo thiệt hại thực tế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa rừng trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng (bồi thường theo giá trị đầu tư thực tế và công quản lý, chăm sóc, bảo vệ rừng) với rừng trồng đã thành rừng.
  • Nhầm tưởng mọi trường hợp rừng trồng đều được hưởng toàn bộ kinh phí bồi thường, trong khi rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân thì nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Nhầm đối tượng bồi thường chỉ có rừng tự nhiên mà quên rừng trồng.

Giải thích

Điều 22 Nghị định 42/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 43a về bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng. Nguyên tắc bồi thường là tính đúng, tính đủ giá trị rừng, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng. Bồi thường là một nội dung trong phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Đối tượng bồi thường gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Giá rừng được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; riêng rừng trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng thì theo giá trị đầu tư thực tế và công quản lý, chăm sóc, bảo vệ rừng. UBND cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường. Về thực hiện: rừng thuộc sở hữu toàn dân thì kinh phí nộp ngân sách nhà nước; rừng trồng thuộc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì được hưởng toàn bộ; cây trồng xen, cây lâm sản ngoài gỗ do tự đầu tư thì được hưởng toàn bộ giá trị bồi thường theo thiệt hại thực tế.
Nguyên văn Điều 22. Bổ sung Điều 43a vào sau Điều 43
“Điều 43a. Bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng quy đị nh tại điểm b khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 1. Nguyên tắc bồi thường: a) Việc bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồ i đất đồng thời với thu hồ i rừng phải tính đúng, tính đủ giá trị rừng, thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợ i ích hợ p pháp của chủ rừng theo quy định của pháp luật về đất đai và lâm nghiệ p; b) Bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồ i đất là một nội dung trong phương án bồ i thường, hỗ trợ tái định cư; trình tự , thủ tục bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng thực hiện theo quy đị nh của pháp luật về đất đai; c) Việc xác định giá trị bồi thường và quản lý, sử dụng kinh phí bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng tuân thủ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đai, ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng tài sả n công. 2. Đối tượng bồi thường: a) Rừng tự nhiên; b) Rừng trồng. 3. Xác định giá rừng để bồi thường: a) Giá rừng tự nhiên, rừng trồng khi thu hồi rừng được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy đị nh phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng; b) Đối với rừng trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng, giá trị bồi thường được xác định theo giá trị đầu tư thực tế và công quản lý, chăm sóc, bả o vệ rừ ng; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệ m ban hành đơn giá bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng theo quy đị nh tại điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy đị nh một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. 4. Thực hiện việc bồi thường: a) Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân thì kinh phí bồi thường được nộp vào ngân sách nhà nước; b) Đối với rừng trồng thuộ c sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì được hưởng toàn bộ kinh phí bồ i thường; c) Đối với cây trồng xen, cây lâm sả n ngoài gỗ trồng dưới tán rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tự đầu tư thì được hưởng toàn bộ giá trị bồi thường theo thiệt hại thự c tế.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.