Điều 54. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
Căn cứ: Điều 54, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Tóm tắt
Điều 54 sửa đổi, bổ sung khoản 5 và điểm d khoản 6 của Điều 9 về trình tự thực hiện và mức độ kiểm tra thực tế lô hàng gỗ xuất khẩu. Theo đó, chủ gỗ nộp hồ sơ đến cơ quan Kiểm lâm sở tại bằng trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến; thời hạn kiểm tra thực tế là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; mức độ kiểm tra thực tế 20% lô hàng, trường hợp có thông tin vi phạm thì báo cáo tăng tỷ lệ và gia hạn thêm 01 ngày làm việc.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ gỗ nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan Kiểm lâm sở tại bằng trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- ▸Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ; trả lời ngay tính hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua bưu chính hoặc trực tuyến.
- ▸Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại hoàn thành kiểm tra thực tế lô hàng gỗ xuất khẩu và xác nhận bảng kê gỗ.
- ▸Mức độ kiểm tra thực tế: 20% lô hàng gỗ.
- ▸Trường hợp có thông tin vi phạm, công chức Kiểm lâm báo cáo, đề xuất thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm sở tại quyết định tăng tỷ lệ kiểm tra và gia hạn thời gian kiểm tra thêm 01 ngày làm việc.
- ▸Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn trả lời tính hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp là 01 ngày làm việc, thực tế là trả lời ngay.
- Nhầm mức độ kiểm tra thực tế là 10% hoặc 30%, thực tế là 20%.
- Nhầm thời gian gia hạn kiểm tra là 02 ngày, thực tế là 01 ngày làm việc.
Giải thích
Nguyên văn Điều 54. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.