Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 69, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 70 quy định xử lý chuyển tiếp đối với công trình du lịch sinh thái đã xây dựng trước ngày 18/7/2024, dự án du lịch chưa được cấp phép, khu rừng đặc dụng/phòng hộ đã phê duyệt trước 01/01/2019, hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển loại rừng và thanh lý rừng trồng đã tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đã xây dựng đúng quy định, phù hợp đề án được phê duyệt trước 18/7/2024 được tiếp tục khai thác, sử dụng.
  • ▸Dự án du lịch sinh thái chưa được cấp phép phải điều chỉnh tỷ lệ, mật độ xây dựng theo Điều 14, 15, 23, 24 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP và Nghị định này).
  • ▸Khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ đã phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng trước 01/01/2019 không phải thực hiện thủ tục thành lập.
  • ▸Hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng hợp lệ tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo Điều 37 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hoặc theo Nghị định này.
  • ▸Hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đã được UBND cấp tỉnh thẩm định, trình HĐND cấp tỉnh hoặc hồ sơ hợp lệ đã được tiếp nhận, thẩm định trước ngày Nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP).
  • ▸Dự án chuyển mục đích sử dụng rừng đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa có nội dung dự kiến quy mô diện tích rừng chuyển mục đích hoặc thẩm quyền phê duyệt đã phân cấp cho bộ, ngành, UBND cấp tỉnh thì HĐND cấp tỉnh quyết định, phê duyệt chủ trương; trình tự theo Điều 17 Nghị định này.
  • ▸Diện tích rừng của chủ rừng là tổ chức, khu rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc UBND cấp tỉnh quản lý đã được Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương án chuyển loại rừng trước ngày Nghị định có hiệu lực thì UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo Điều 40 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP) nhưng không phải trình HĐND cấp tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định chuyển loại rừng.
  • ▸Hồ sơ đề nghị thanh lý rừng trồng đã được thẩm định, trình cấp thẩm quyền quyết định trước ngày Nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Mốc thời gian 18/7/2024 áp dụng cho công trình du lịch sinh thái đã xây dựng, không phải mốc 01/01/2019.
  • Mốc 01/01/2019 áp dụng cho khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ đã phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng.
  • Hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng hợp lệ trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục theo Điều 37 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hoặc theo Nghị định này, không bắt buộc chỉ theo một văn bản.
  • Đối với chuyển loại rừng tại khoản 7, UBND cấp tỉnh thẩm định theo Điều 40 Nghị định 156/2018/NĐ-CP nhưng không phải trình HĐND cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 70 quy định các trường hợp chuyển tiếp khi Nghị định 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Thứ nhất, công trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đã xây dựng đúng quy định, phù hợp đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 18/7/2024 được tiếp tục khai thác, sử dụng. Thứ hai, dự án du lịch sinh thái chưa được cấp phép phải điều chỉnh tỷ lệ, mật độ xây dựng theo Điều 14, 15, 23, 24 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP và Nghị định này). Thứ ba, khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ đã được phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng trước ngày 01/01/2019 không phải thực hiện thủ tục thành lập. Thứ tư, hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng hợp lệ trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục theo Điều 37 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hoặc theo Nghị định này. Thứ năm, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng rừng đã được UBND cấp tỉnh thẩm định, trình HĐND cấp tỉnh hoặc hồ sơ hợp lệ đã được tiếp nhận, thẩm định trước ngày Nghị định có hiệu lực thì tiếp tục theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP). Thứ sáu, dự án chuyển mục đích sử dụng rừng đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa có nội dung dự kiến quy mô diện tích rừng chuyển mục đích hoặc thẩm quyền phê duyệt đã phân cấp cho bộ, ngành, UBND cấp tỉnh thì HĐND cấp tỉnh quyết định, phê duyệt chủ trương; trình tự theo Điều 17 Nghị định này. Thứ bảy, diện tích rừng của chủ rừng là tổ chức, khu rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc UBND cấp tỉnh quản lý đã được Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương án chuyển loại rừng trước ngày Nghị định có hiệu lực thì UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo Điều 40 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP) nhưng không phải trình HĐND cấp tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định chuyển loại rừng. Thứ tám, hồ sơ đề nghị thanh lý rừng trồng đã được thẩm định, trình cấp thẩm quyền quyết định trước ngày Nghị định có hiệu lực thì tiếp tục theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 69. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành k ể từ ngày ký ban hành. 2. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể t ừ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: a) Mụ c 4 Chương II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân đị nh thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm); b) Chương V và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 c ủa Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vự c nông nghiệp và môi trường (lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm); c) Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2024 c ủa Chính phủ quy đị nh về thanh lý rừng trồng; d) Nghị định số 27/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 củ a Chính phủ về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; đ) Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 c ủa Chính phủ về quản lý thự c vật rừng, độ ng vật rừng nguy cấp, quý, hiế m và thực thi Công ước về buôn bán quố c tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; e) Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 c ủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thự c vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quố c tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. Đi ều 70. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đã được xây dựng theo đúng quy đị nh của pháp luậ t (bao gồm cả công trình xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật) phù hợ p với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan nhà nước có thẩ m quyền phê duyệ t trước ngày 18 tháng 7 năm 2024 thì được tiếp tục khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật. 2. Đối với dự án có nội dung xây dự ng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí nhưng chưa được cấp phép, cho phép theo quy đị nh của pháp luậ t thì dự án phải điều chỉnh tỷ lệ, mật độ xây dự ng bảo đảm theo quy đị nh tại các Điề u 14, 15, 23 và 24 của Nghị định số 156/2018/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bở i Nghị định số 91/2024/NĐ- CP và Nghị định này. 3. Đối với khu rừ ng đặc d ụng, khu rừng phòng hộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệ t luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì không phải thực hiện thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ. 4. Đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng hợp lệ đang thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 156/2018/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy đị nh chi tiế t thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩ m quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệ u lực thi hành thì tiế p tục thực hiện theo quy đị nh tại Điều 37 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ho ặc thực hiện theo quy đị nh tại Nghị định này. 5. Đối với hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc hồ sơ hợp lệ đã được cấp có thẩm quy ền tiếp nhận, thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện trình tự , thủ tục theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy đị nh chi tiế t thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP . 6. Đối với dự án có đề xuất chuyể n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuậ n chủ trương đầ u tư trước ngày Nghị định này có hiệu lự c thi hành, nhưng trong quyết định, chấ p thuận chủ trương đầ u tư dự án chưa có nội dung dự kiến quy mô diệ n tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng hoặc thẩm quy ền phê duyệt, điều chỉnh chủ trương đầ u tư dự án đã được phân cấp cho bộ , ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy đị nh của pháp luật về đầu tư, đầu tư công thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyế t định, phê duyệ t chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy đị nh tại Điều 17 Nghị định này. 7. Đối với diện tích rừng của chủ rừng là tổ chức, khu rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lậ p thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đã được Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương án chuyể n loại rừng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo quy đị nh tại Điều 40 Nghị định số 156/2018/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành m ột số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bở i Nghị định số 91/2024/NĐ-CP nhưng không phải trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyế t định chủ trương chuyển loại rừng; Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ sau thẩm đ ịnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết đ ịnh chuyển loại rừng. 8. Đối với hồ sơ đề nghị thanh lý rừng trồng đã được thẩm định, trình cấp thẩm quyề n quyết đ ịnh thanh lý rừng trồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiế p tục thực hiện trình tự , thủ tục theo quy đị nh tại Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.