Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 59. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19 (thủ tục cấp lại giấy phép FLEGT)

Căn cứ: Điều 59, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 59 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 4 và điểm a khoản 5 của Điều 19 về hồ sơ và trình tự cấp lại giấy phép FLEGT. Hồ sơ phụ thuộc vào việc lô hàng nhỏ hơn hay lớn hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT, hoặc có thay đổi về sản phẩm, mã HS, tên loài. Trình tự quy định thời hạn kiểm tra hồ sơ, cấp lại và thông báo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp lô hàng có khối lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng nhỏ hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT: hồ sơ gồm bản chính đề nghị cấp lại theo Mẫu số 13 Phụ lục I.
  • ▸Trường hợp lô hàng lớn hơn hoặc có thay đổi về sản phẩm, mã HS hoặc tên loài: hồ sơ gồm bản chính đề nghị cấp lại theo Mẫu số 13 Phụ lục I và các tài liệu quy định tại điểm b, c và đ khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
  • ▸Chủ gỗ gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT.
  • ▸Hồ sơ trực tiếp được trả lời ngay tính hợp lệ; hồ sơ qua bưu chính/trực tuyến được trả lời trong 01 ngày làm việc, nếu không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép cấp lại giấy phép FLEGT; nếu không cấp lại thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ gỗ.
  • ▸Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày cấp lại, Cơ quan cấp phép trả giấy phép, đăng thông tin trên trang thông tin điện tử và thông báo cho cơ quan thẩm quyền FLEGT của nước nhập khẩu thuộc EU.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ cấp lại khi lô hàng nhỏ hơn (chỉ cần bản chính đề nghị cấp lại) và khi lô hàng lớn hơn hoặc có thay đổi (cần thêm tài liệu tại điểm b, c, đ khoản 3 Điều 16).
  • Nhầm thời hạn cấp lại (02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ) với thời hạn thông báo không cấp lại.

Giải thích

Điều 59 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 19 về cấp lại giấy phép FLEGT. Về hồ sơ, nếu lô hàng có khối lượng, số lượng hoặc trọng lượng nhỏ hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT, chủ gỗ chỉ cần bản chính đề nghị cấp lại theo Mẫu số 13 Phụ lục I. Nếu lô hàng lớn hơn hoặc có thay đổi về sản phẩm, mã HS hoặc tên loài, hồ sơ còn phải có các tài liệu quy định tại điểm b, c và đ khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Về trình tự, chủ gỗ gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT. Bộ phận tiếp nhận kiểm tra và trả lời ngay tính hợp lệ với hồ sơ trực tiếp, trong 01 ngày làm việc với hồ sơ qua bưu chính/trực tuyến; nếu không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép cấp lại giấy phép FLEGT; nếu không cấp lại thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày cấp lại, Cơ quan cấp phép trả giấy phép, đăng thông tin và thông báo cho cơ quan FLEGT nước nhập khẩu thuộc EU.
Nguyên văn Điều 59. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sa u: “4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép FLEGT: a) Trường hợp lô hàng có khối lượng hoặ c số lượng hoặc trọng lượ ng nhỏ hơn lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT: Bản chính đề nghị cấp lại theo Mẫ u số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Trường hợp lô hàng gỗ xuất khẩu có khố i lượng hoặc s ố lượng hoặc trọng lượng lớn hơn lô hàng đã được cấp giấ y phép FLEGT hoặc lô hàng có thay đổ i về sản phẩm, mã HS hoặc tên loài: Hồ sơ quy đị nh tại điểm a khoản này và điểm b, c và đ khoản 3 Điều 16 Nghị định này.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau: “a) Trường hợp quy định tại điể m a khoản 4 Điề u này Chủ gỗ gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đế n Cơ quan cấp phép bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quố c gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằ ng văn bả n và nêu rõ lý do; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép cấp lại giấy phép FLEGT. Trườ ng hợp không cấp lại, Cơ quan cấp phép thông báo bằ ng văn bả n và nêu rõ lý do cho chủ gỗ. Trong thời hạn 01 ngày làm việ c, kể từ ngày cấp lại giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép FLEGT cho chủ gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT được cấp lại trên trang thông tin điện tử của Cơ quan cấp phép, đồng thời thông báo cho cơ quan thẩ m quyền FLEGT của nước nhập khẩu thuộc EU;”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.