Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 32. Xử lý tài sản và quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân

Căn cứ: Điều 32, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 32 bổ sung Điều 89a quy định về nguồn thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân, nguyên tắc quản lý sử dụng, thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản, hình thức xử lý, tổ chức thực hiện và quản lý tiền thu, quyền hưởng lợi của chủ rừng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguồn thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân gồm: khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ; khai thác động vật rừng thông thường.
  • ▸Nguyên tắc: tuân thủ pháp luật về lâm nghiệp, tài sản công, ngân sách; công khai, minh bạch; hài hòa lợi ích; ưu tiên đầu tư bảo vệ, phát triển rừng.
  • ▸Thẩm quyền phê duyệt: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp với tài sản thuộc phạm vi quản lý; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp với tài sản thuộc địa phương.
  • ▸Hình thức xử lý: bán lâm sản, bán đấu giá trước hoặc sau khai thác; trường hợp không còn giá trị thì chặt bỏ, tiêu hủy; giá trị nhỏ thì chỉ định hoặc niêm yết giá.
  • ▸Tiền thu được kiểm kê, xác định giá trị, bán đấu giá hoặc bán theo quy định, nộp vào ngân sách nhà nước.
  • ▸Quyền hưởng lợi của chủ rừng tùy theo loại chủ rừng: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; tổ chức; doanh nghiệp; UBND cấp xã.
  • ▸Nguồn thu được ưu tiên đầu tư bảo vệ, phát triển rừng, tái tạo rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm lẫn các trường hợp xử lý tài sản không còn giá trị, giá trị nhỏ, tài sản của cộng đồng dân cư.
  • Cho rằng mọi chủ rừng đều được hưởng lợi như nhau, trong khi Điều 89a phân biệt rõ từng nhóm chủ rừng.

Giải thích

Điều 89a (được bổ sung bởi Điều 32 Nghị định 42/2026/NĐ-CP) quy định chi tiết việc xử lý tài sản và quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân. Nguồn thu bao gồm khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và động vật rừng thông thường. Nguyên tắc quản lý đòi hỏi tuân thủ pháp luật, công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích và ưu tiên đầu tư bảo vệ, phát triển rừng. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh, có thể phân cấp. Hình thức xử lý chủ yếu là bán lâm sản, bán đấu giá hoặc các hình thức khác; trường hợp không còn giá trị thì chặt bỏ, tiêu hủy. Tiền thu được phải kiểm kê, xác định giá trị, nộp ngân sách nhà nước sau khi trừ chi phí và nghĩa vụ tài chính. Chủ rừng được hưởng lợi theo quy định, tùy theo loại chủ rừng.
Nguyên văn Điều 32. Bổ sung Điều 89a vào sau Điều 89
“Điều 89a. Xử lý tài sả n và quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân 1. Nguồn thu từ khai thác lâm sả n thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật, gồm: a) Khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ; b) Khai thác động vật rừng thông thường. 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác lâm sản: a) Tuân thủ quy định của pháp luật về lâm nghiệp, quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan; b) Bảo đảm quản lý thống nhất , công khai, minh bạch, h ạch toán đầ y đủ; sử dụng đúng mục đích, hiệ u quả, tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; c) Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân tham gia hoạt động lâm nghiệp; d) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi từ khai thác lâm sản phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; đ) Việc sử dụng nguồn thu chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy đị nh; nguồn thu từ khai thác lâm sản đượ c ưu tiên bố trí để đầu tư, chi cho hoạt động quả n lý, bảo vệ và phát triể n rừng theo quy đị nh của pháp luậ t về lâm nghiệp. 3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sả n: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặ c phân cấp thẩm quyền quyế t định đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết đị nh hoặ c phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sả n thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 4. Chủ rừng, đơn vị được giao xây dự ng phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sả n có trách nhiệm trình cấp có thẩm quy ền phê duyệt phương án xử lý tài sản. Nội dung phương án xử lý tài sản theo Ph ụ lục IIIB ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Hình thức xử lý tài sản: a) Tài sản được xử lý bằng hình thức bán lâm sản và các hình thức khác theo quy đị nh của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sả n công. Việc l ựa chọn hình thứ c bán đấ u giá lâm sản tại rừng trước khi khai thác hoặc bán sau khai thác được ghi cụ thể trong phương án xử lý tài sản do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định; b) Trường hợp tài sả n không còn hoặc không có giá trị sử dụng, giá trị kinh tế: thực hiện chặt bỏ, vệ sinh rừng, tiêu hủy hoặc các hình thức xử lý khác theo quy đị nh của pháp luật. Đối với trường hợp lâm sản có giá trị sử dụng, giá trị kinh tế thì thực hiện theo điểm a kho ản này; c) Trường hợp tài sả n có giá trị nhưng giá trị nhỏ, không đủ bù đắp chi phí kiểm kê, đo đếm, v ận chuyển, b ảo quản, định giá, thẩ m định giá, tổ chức đấu giá và các chi phí liên quan đến xử lý tài sản thì cấp có thẩm quyền quy ết định thực hiện phương thức chỉ định hoặc niêm yết giá công khai để bán (bán trực tiếp), bảo đảm công khai, minh bạch, tránh thấ t thoát, lãng phí; d) Trường hợp tài sả n từ khai thác lâm sả n do chủ rừng là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân quả n lý thì cấp có thẩ m quyền quyế t định thực hiện phương thứ c chỉ định hoặ c niêm yết giá (bán trực tiếp) công khai để bán, bả o đảm công khai, minh bạch, tránh thấ t thoát, lãng phí. 6. Tổ chức thực hiện xử lý tài sả n: a) Chủ rừng, cơ quan được giao nhiệm v ụ tổ chức thực hiện bán tài sả n từ khai thác lâm sản và các hình thức khác theo quy đị nh tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và pháp luậ t có liên quan; b) Việc tổ chức đấu giá tài sả n từ khai thác lâm sản th ực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luậ t về đấu giá tài sả n. 7. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ khai thác lâm sản: a) Các khoản thu theo quy định tại khoản 1 Điều này phả i được kiểm kê, xác định giá trị, tổ chức bán đấu giá hoặc bán theo quy định, ghi thu, nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước; b) Số tiền thu từ khai thác lâm sản được nộp vào tài khoả n tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản, nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước và được hưởng lợi theo quy định tại khoản 8 Điều này, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Chi phí liên quan đến xử lý tài sản từ khai thác lâm sản bao gồm: chi phí khảo sát, điều tra, kiểm kê, đo đếm, tính toán trữ lượng, sản lượ ng, giá trị (nếu có); xây dựng phương án khai thác, phương án xử lý tài sản; chặt bỏ, vệ sinh rừng, tiêu hủy; chặt hạ, cắt khúc, bố c xếp, vận xuất, vận chuyể n lâm sả n; định giá và thẩm định giá; tổ chức bán đấu giá và các chi phí hợp lý khác; c) Trường hợp không có nguồ n thu từ bán lâm sả n hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thự c hiện từ phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sản, xử lý như sau: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét xử lý bằng nguồn ngân sách của địa phương đố i với rừng thuộc địa phương quản lý; Bộ, cơ quan trung ương xem xét xử lý bằng nguồn ngân sách được giao hàng năm đố i với rừng thuộc bộ, cơ quan trung ương quản lý. 8. Chủ rừng và các bên liên quan được hưởng lợi từ khai thác lâm sản theo quy định tại quy chế quản lý rừng và quyền, nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản a) Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư: Được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng được đầu tư bằng ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước và rừng trồng từ nguồn tiền trồng rừng thay thế; số tiền thu được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản thì được sử dụng để quản lý bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống. b) Đối với chủ rừng quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp: Được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng bằng ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước, nguồn tiền trồng rừng thay thế; Số tiền thu được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản là nguồn thu của chủ rừng, được hạch toán, quả n lý, sử dụng theo quy đị nh của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luậ t về quản lý, sử dụng tài sản công, ưu tiên chi cho các hoạ t động theo quy đị nh tại khoản 9 Điề u này. c) Đối với chủ rừng quy đị nh tại khoản 2 Điều 8 Luậ t Lâm nghiệp: Số tiền thu được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản thì được nộp vào ngân sách nhà nước. Trườ ng hợp chủ rừng là doanh nghiệp nhà nư ớc thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này. d) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý diện tích rừng: Số tiền thu được từ khai thác lâm sả n sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản thì được nộp vào ngân sách nhà nước, ưu tiên chi cho các hoạt động theo quy đị nh tại khoản 9 Điều này. 9. Nguồn thu từ khai thác lâm sả n của chủ rừng để đầu tư cho hoạt độ ng bảo vệ và phát triển r ừng, tái tạo rừng sau khai thác, quả n lý rừng bền vững, phục hồi và nâng cao chấ t lượng rừng, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý rừng, phòng cháy và chữ a cháy rừng, hỗ trợ hoạt động bảo vệ rừ ng của lực lượng bảo vệ rừ ng và cộng đồng dân cư.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.