Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 – Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên

Căn cứ: Điều 41, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 41 sửa đổi toàn bộ Điều 13. Đối tượng là chủ rừng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống ổn định tại vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Nội dung và mức kinh phí theo khoản 2 Điều 6 Nghị định này; phê duyệt thiết kế, dự toán theo Điều 32 Nghị định này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ.
  • ▸Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
  • ▸Nội dung và mức kinh phí thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
  • ▸Phê duyệt thiết kế, dự toán theo Điều 32 Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đối tượng chỉ gồm hộ gia đình, cá nhân mà không có tổ chức, cộng đồng dân cư.
  • Nhầm nội dung và mức kinh phí theo Điều 13 cũ thay vì dẫn chiếu khoản 2 Điều 6.
  • Nhầm phê duyệt thiết kế, dự toán theo điều khác thay vì Điều 32.

Giải thích

Điều 41 sửa đổi, bổ sung Điều 13 về hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Đối tượng áp dụng gồm chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại các vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ. Nội dung và mức kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này. Việc phê duyệt thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi có trồng bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Cần lưu ý đối tượng bao gồm cả tổ chức, không chỉ hộ gia đình, cá nhân.
Nguyên văn Điều 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Đối tượng: chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh số ng ổn định tại các vùng biên giới, hải đảo, vùng đồ ng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộ c quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên. 2. Nội dung và mức kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này. 3. Phê duyệ t thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiế n tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.