Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 48. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 27

Căn cứ: Điều 48, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 48 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3, 4 và bổ sung khoản 8 của Điều 27 về nguồn kinh phí, mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư và mức khoán bảo vệ rừng. Các quy định nhấn mạnh việc sử dụng nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng, thẩm quyền quyết định mức cụ thể của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành, và nguyên tắc áp dụng mức cao nhất cho diện tích rừng thuộc nhiều khu vực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 2: Nguồn kinh phí từ chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP và quy định của Chính phủ về dịch vụ hấp thụ, lưu giữ các-bon của rừng, giảm phát thải khí nhà kính; được sử dụng để chi cho bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng ngoài nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
  • ▸Khoản 2: Mức khoán bảo vệ rừng trên 1 ha từ các nguồn không vượt quá mức kinh phí tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bảo vệ rừng của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhân với đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh.
  • ▸Khoản 3: Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng tại địa phương thực hiện theo các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 19, 21, 22 và 23 Nghị định này; trường hợp cần quy định mức cụ thể, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
  • ▸Khoản 4: Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng tại các bộ, ngành thực hiện theo các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 19 và 22 Nghị định này; trường hợp cần quy định mức cụ thể, các bộ, ngành quyết định đối với chủ rừng trực thuộc.
  • ▸Khoản 8: Diện tích rừng thuộc đồng thời khu vực II, III và vùng đất ven biển được áp dụng mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cao nhất từ ngân sách nhà nước.
  • ▸Khoản 8: Nếu chương trình, dự án hoặc chính sách đang triển khai có hỗ trợ đối với một trong các đối tượng này thì thực hiện theo mức hỗ trợ, đầu tư của chương trình, dự án hoặc chính sách đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức khoán bảo vệ rừng (không vượt quá mức tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra nhân đơn giá nhân công địa phương) với mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
  • Cho rằng mọi trường hợp cần mức cụ thể đều do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, trong khi khoản 4 giao các bộ, ngành quyết định đối với chủ rừng trực thuộc.
  • Bỏ sót nguyên tắc áp dụng mức hỗ trợ theo chương trình, dự án, chính sách đang triển khai khi có sự trùng lặp đối tượng.

Giải thích

Điều 48 sửa đổi Điều 27 về kinh phí và mức hỗ trợ bảo vệ rừng. Khoản 2 xác định nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP và quy định về hấp thụ, lưu giữ các-bon, giảm phát thải khí nhà kính; nguồn này dùng để chi cho bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng ngoài ngân sách nhà nước. Mức khoán trên 1 ha không vượt quá định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bảo vệ rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nhân đơn giá nhân công địa phương. Khoản 3 và 4 quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán tại địa phương và bộ, ngành theo các điều cụ thể; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành được quyết định mức cụ thể khi cần. Khoản 8 ưu tiên áp dụng mức cao nhất cho diện tích rừng đồng thời thuộc khu vực II, III và vùng đất ven biển, và thực hiện theo mức hỗ trợ của chương trình, dự án, chính sách đang triển khai nếu có.
Nguyên văn Điều 48. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điề u 27
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Nguồn kinh phí từ chi trả dịch vụ môi trường rừng thự c hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành m ột số điều của Luật Lâm nghiệp và các quy định của Chính phủ về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, giảm phát thải khí nhà kính, được sử dụng để chi cho bảo vệ rừng, khoán bả o vệ rừng ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư quy định tại Nghị định này. Mức khoán bả o vệ rừng trên 1 ha từ các nguồn không vượt quá mức kinh phí đượ c tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bả o vệ rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhân vớ i đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bả o vệ rừng tại địa phương thự c hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 19, 21, 22 và 23 Nghị định này. Trường hợp cần quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ thể, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bả o vệ rừng tại các bộ, ngành thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 19 và 22 Nghị định này. Trường hợp cần quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ thể, các bộ, ngành quyết định mức cụ thể đối với chủ rừng trực thuộc.”. 4. Bổ sung khoản 8 vào sau khoả n 7 như sau: “8. Trường hợp diện tích rừng thuộc đồng thời khu vự c II, III và vùng đất ven biể n thì được áp dụng mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cao nhất từ ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp chương trình, d ự án hoặc chính sách đang triển khai trên địa bàn có hỗ trợ đối với một trong các đối tượng này thì thực hiện theo mức hỗ trợ, đầu tư áp dụng cho đối tượng được hưởng trong chương trình, dự án hoặc chính sách đó.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.