Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2026/NĐ-CP

Điều 44. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng

Căn cứ: Điều 44, 42/2026/NĐ-CP — Nghị định 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Bài học này quy định mức kinh phí khoán bảo vệ rừng từ ngân sách nhà nước, bao gồm mức bình quân, hệ số cho các khu vực và vùng đất ven biển, chi phí lập hồ sơ lần đầu và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức bình quân từ ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên là 1.000.000 đồng/ha/năm.
  • ▸Diện tích rừng thuộc khu vực II, III được tính bằng 1,2 lần mức bình quân.
  • ▸Diện tích rừng thuộc vùng đất ven biển được tính bằng 1,5 lần mức bình quân.
  • ▸Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha.
  • ▸Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoán bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoán bảo vệ rừng hằng năm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hệ số 1,2 lần áp dụng cho vùng đất ven biển (thực tế áp dụng cho khu vực II, III).
  • Nhầm hệ số 1,5 lần áp dụng cho khu vực II, III (thực tế áp dụng cho vùng đất ven biển).
  • Nhầm tỷ lệ 7% là trên mức bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm, trong khi văn bản ghi 'trên tổng kinh phí chi cho khoán bảo vệ rừng hằng năm'.

Giải thích

Điều 44 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 về mức kinh phí khoán bảo vệ rừng. Theo đó, mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm. Đối với diện tích rừng thuộc khu vực II, III, mức này bằng 1,2 lần mức bình quân; đối với vùng đất ven biển, bằng 1,5 lần mức bình quân. Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha. Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoán bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoán bảo vệ rừng hằng năm.
Nguyên văn Điều 44. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19
“3. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừ ng: a) Mứ c kinh phí khoán bả o vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ , rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước bình quân 1.000.000 đồ ng/ha/năm. Đối với diện tích rừng thuộ c khu vự c II, III bằng 1,2 lầ n mức bình quân, vùng đất ven biể n bằng 1,5 lần mức bình quân. b) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừ ng là 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoán bảo vệ rừ ng là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoán bả o vệ rừ ng hằng năm.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.