Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường

Căn cứ: Điều 25, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 25 quy định UBND phường ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 22 còn có 5 nhiệm vụ, quyền hạn riêng: xây dựng, trình HĐND ban hành nghị quyết; liên kết hợp tác phát triển với các phường lân cận; thu phí, lệ phí; tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đô thị; tổ chức thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 22 của Luật.
  • ▸Xây dựng, trình HĐND cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 và tổ chức thực hiện nghị quyết.
  • ▸Thực hiện liên kết, hợp tác phát triển về kinh tế, hạ tầng đô thị, giao thông, môi trường với chính quyền địa phương ở các phường lân cận theo phân cấp của UBND cấp tỉnh.
  • ▸Thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  • ▸Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, tài chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
  • ▸Tổ chức thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND cấp tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn nhiệm vụ của UBND phường với nhiệm vụ của HĐND phường (ví dụ: UBND không quyết định thành lập tổ dân phố mà chỉ tổ chức thực hiện).
  • Cho rằng UBND phường tự quyết định mức thu phí, lệ phí mà không theo phân cấp của cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 25 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường. UBND phường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn chung theo Điều 22 và 5 nhiệm vụ, quyền hạn riêng: (1) xây dựng, trình HĐND cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 và tổ chức thực hiện nghị quyết; (2) thực hiện liên kết, hợp tác phát triển về kinh tế, hạ tầng đô thị, giao thông, môi trường với chính quyền địa phương ở các phường lân cận; (3) thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn theo quy định và phân cấp; (4) tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, tài chính, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; (5) tổ chức thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị. Các nhiệm vụ này thể hiện vai trò điều hành của UBND phường trong phát triển đô thị và phối hợp liên phường.
Nguyên văn Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường
Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 22 của Luật này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 của Luật này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; 2. Thực hiện liên kết, hợp tác phát triển về kinh tế, hạ tầng đô thị, giao thông, môi trường với chính quyền địa phương ở các phường lân cận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật, bảo đảm sự phát triển đồng bộ, liên thông, thống nhất, hài hòa giữa các khu vực đô thị trên địa bàn; 3. Thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh; 4. Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, tài chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp với đặc điểm của đô thị theo quy định của pháp luật; 5. Tổ chức thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.