Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Căn cứ: Điều 26, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 26 quy định Chủ tịch UBND phường ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo các khoản được liệt kê của Điều 23 còn có 7 nhiệm vụ, quyền hạn riêng: chỉ đạo thực hiện quy hoạch, bảo vệ môi trường, quản lý hạ tầng, an ninh trật tự, quản lý dân cư, bảo vệ không gian kiến trúc cảnh quan, hướng dẫn hoạt động tự quản của tổ dân phố.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 16 và 17 Điều 23.
- ▸Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, hạ tầng đô thị; sử dụng quỹ đất đô thị.
- ▸Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đô thị, quản lý rác thải, nước thải, kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ không gian xanh và hệ sinh thái đô thị.
- ▸Chỉ đạo và chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đô thị; kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong xây dựng nhà ở, công trình xây dựng.
- ▸Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông, phòng chống cháy, nổ.
- ▸Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quản lý dân cư đô thị, phòng chống các tệ nạn xã hội.
- ▸Thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị.
- ▸Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của tổ dân phố trên địa bàn.
Lưu ý dễ nhầm
- Bỏ sót các khoản của Điều 23 mà Chủ tịch UBND phường không thực hiện (khoản 14).
- Cho rằng Chủ tịch UBND phường có nhiệm vụ quyết định thành lập tổ dân phố (thực tế do HĐND phường).
Giải thích
Nguyên văn Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.