Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BXD

Điều 25. Nội dung quy hoạch chuyên ngành cao độ nền và thoát nước

Căn cứ: Điều 25, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 25 quy định nội dung của quy hoạch chuyên ngành cao độ nền và thoát nước, bao gồm 4 nhóm thành phần: thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan, và bản vẽ. Mỗi nhóm có các nội dung chi tiết, yêu cầu cụ thể về đánh giá hiện trạng, định hướng quy hoạch, giải pháp phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và hệ thống bản đồ. Thí sinh cần nắm rõ từng mục trong thuyết minh (a – i) và các loại bản vẽ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thuyết minh gồm: lý do, căn cứ; đánh giá hiện trạng địa hình, địa chất, tai biến; đánh giá đất xây dựng; đánh giá hiện trạng lưu vực sông, ao hồ, thoát nước, ngập úng; xác định định hướng, chỉ tiêu, lưu vực thoát nước, mạng lưới, công trình đầu mối, xử lý nước thải, phòng tránh thiên tai; xác định cốt xây dựng khống chế; xác định sơ bộ khối lượng đào đắp; xác định chương trình dự án ưu tiên, nguồn vốn, kế hoạch; nội dung bảo vệ môi trường.
  • ▸Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cao độ nền và thoát nước.
  • ▸Văn bản, tài liệu liên quan gồm: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan, quy hoạch chung, phân khu, chi tiết (nếu có); văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền; văn bản khác có liên quan.
  • ▸Bản vẽ gồm: sơ đồ vị trí, bản đồ khu vực lập quy hoạch trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt, tỷ lệ thích hợp; bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, hiện trạng địa hình, sử dụng đất, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; bản đồ tổng hợp định hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa, nước thải tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; sơ đồ về bảo vệ môi trường, tỷ lệ thích hợp.
  • ▸Nội dung bảo vệ môi trường trong thuyết minh gồm: thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình ngầm; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
  • ▸Các bản đồ hiện trạng và định hướng có tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; sơ đồ vị trí và sơ đồ bảo vệ môi trường có tỷ lệ thích hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa các loại bản đồ và tỷ lệ: bản đồ hiện trạng và định hướng tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000, còn sơ đồ vị trí và sơ đồ bảo vệ môi trường chỉ yêu cầu tỷ lệ thích hợp.
  • Nội dung bảo vệ môi trường nằm trong thuyết minh (điểm i) chứ không phải là một phần riêng hay chỉ ở bản vẽ.
  • Tờ trình và dự thảo Quyết định là một mục riêng (khoản 2), không nằm trong thuyết minh.

Giải thích

Điều 25 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định nội dung quy hoạch chuyên ngành cao độ nền và thoát nước. Theo đó, hồ sơ quy hoạch gồm 4 phần: thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, văn bản tài liệu liên quan, và bản vẽ. Thuyết minh phải có các nội dung: lý do, căn cứ lập quy hoạch; đánh giá hiện trạng địa hình, địa chất, tai biến môi trường; đánh giá tổng hợp đất xây dựng đô thị; đánh giá hiện trạng lưu vực sông, ao hồ, cao độ nền, đê điều, tình hình thoát nước và ngập úng; xác định định hướng, chỉ tiêu, lưu vực thoát nước, mạng lưới thoát nước mưa, nước thải, công trình xử lý nước thải, giải pháp phòng tránh thiên tai; xác định cốt xây dựng khống chế; xác định sơ bộ khối lượng đào đắp; xác định chương trình dự án ưu tiên, nguồn vốn, kế hoạch; nội dung bảo vệ môi trường. Bản vẽ bao gồm sơ đồ vị trí, các bản đồ hiện trạng, bản đồ định hướng, bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa, nước thải với tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000, và sơ đồ bảo vệ môi trường. Thí sinh cần ghi nhớ các thành phần và nội dung chi tiết để tránh nhầm lẫn.
Nguyên văn Điều 25. Đối với quy hoạch chuyên ngành cao độ nền và thoát nước
1. Thuyết minh: a) Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; cơ sở, căn cứ lập quy hoạch cao độ nền và thoát nước; b) Đánh giá hiện trạng địa hình, các điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, các khu vực có tai biến môi trường (lún, sụt, địa chất, sói lở …); c) Đánh giá tổng hợp đất xây dựng đô thị cho từng khu vực đô thị gồm xác định các khu vực thuận lợi, không thuận lợi, hạn chế, khu vực cấm xây dựng; d) Đánh giá hiện trạng các lưu vực sông, ao hồ; hiện trạng cao độ nền và các đê điều. Đánh giá tổng hợp tình hình thoát nước và ngập úng đô thị: tần suất, diện tích các khu vực, độ sâu, hiện trạng hệ thống thoát nước, vị trí, quy mô các trạm bơm tiêu thoát nước; đ) Xác định các nội dung định hướng tại quy hoạch chung, các chỉ tiêu, thông số cơ bản, các lưu vực thoát nước; mạng lưới thoát nước và nguồn tiếp nhận nước mặt; vị trí, quy mô các công trình đầu mối tiêu thoát chính; xác định mạng lưới thoát nước thải; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải; các giải pháp phòng tránh thiên tai. e) Xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực xây dựng cụ thể và các đường phố chính cấp đô thị; g) Xác định sơ bộ khối lượng đào, đắp của các khu vực; h) Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện; i) Nội dung về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình ngầm; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch cao độ nền và thoát nước. 2. Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch cao độ nền và thoát nước và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cao độ nền và thoát nước. 3. Các văn bản, tài liệu liên quan: a) Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch cao độ nền và thoát nước; b) Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (nếu có); c) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch cao độ nền và thoát nước; d) Văn bản khác có liên quan. 84 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025 4. Bản vẽ: a) Sơ đồ vị trí, bản đồ khu vực lập quy hoạch cao độ nền và thoát nước trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt, tỷ lệ thích hợp; b) Các bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, bản đồ hiện trạng địa hình, sử dụng đất, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; c) Bản đồ tổng hợp định hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; d) Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa, nước thải tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; đ) Sơ đồ về bảo vệ môi trường, tỷ lệ thích hợp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.