Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BXD

Điều 23. Nội dung quy hoạch chuyên ngành giao thông

Căn cứ: Điều 23, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 23 quy định hồ sơ quy hoạch chuyên ngành giao thông gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, văn bản tài liệu liên quan và hệ thống bản vẽ. Thuyết minh phải thể hiện đầy đủ các nội dung từ lý do, căn cứ, đánh giá thực trạng, dự báo nhu cầu, xác định hệ thống giao thông đối ngoại và đô thị, mạng lưới vận tải khách công cộng, chương trình dự án đầu tư đến nội dung bảo vệ môi trường. Bản vẽ được quy định cụ thể về loại bản đồ và tỷ lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thuyết minh quy hoạch giao thông gồm: lý do, căn cứ; đánh giá thực trạng hạ tầng giao thông đô thị (đối ngoại, đô thị, vận tải khách công cộng); dự báo nhu cầu vận tải và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quỹ đất giao thông.
  • ▸Xác định hệ thống giao thông đối ngoại: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; vị trí, quy mô cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nút giao thông, bến bãi đỗ xe đối ngoại.
  • ▸Xác định hệ thống giao thông đô thị: phân loại, tổ chức mạng lưới đường; tuyến đường sắt đô thị; vị trí, quy mô nhà ga, bến bãi đỗ xe khu vực đô thị, đầu mối giao thông; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đường phố chính cấp đô thị.
  • ▸Xác định mạng lưới vận tải khách công cộng; chương trình, dự án đầu tư, sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn và kế hoạch thực hiện; nội dung bảo vệ môi trường.
  • ▸Hồ sơ gồm: thuyết minh; tờ trình đề nghị phê duyệt và dự thảo Quyết định; văn bản, tài liệu liên quan; bản vẽ.
  • ▸Bản vẽ quy hoạch giao thông gồm: sơ đồ vị trí, bản đồ khu vực lập quy hoạch (tỷ lệ thích hợp); bản đồ hiện trạng địa hình, sử dụng đất (1/10.000 - 1/25.000); bản đồ tổng hợp định hướng phát triển không gian và sử dụng đất (1/10.000 - 1/25.000); bản đồ quy hoạch giao thông (1/10.000 - 1/25.000); sơ đồ bảo vệ môi trường (tỷ lệ thích hợp).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bản đồ hiện trạng địa hình, sử dụng đất và bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước (chỉ có trong quy hoạch cấp nước).
  • Bỏ sót nội dung bảo vệ môi trường trong thuyết minh (điểm h khoản 1).
  • Nhầm tỷ lệ bản đồ quy hoạch giao thông với tỷ lệ bản đồ quy hoạch cấp nước (giống nhau nhưng khác loại bản đồ).

Giải thích

Điều 23 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định hồ sơ quy hoạch chuyên ngành giao thông gồm 4 phần: thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, văn bản tài liệu liên quan, bản vẽ. Thuyết minh phải có các nội dung: lý do, căn cứ; đánh giá thực trạng hạ tầng giao thông đô thị (đối ngoại, đô thị, vận tải khách công cộng); dự báo nhu cầu vận tải và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quỹ đất giao thông; xác định hệ thống giao thông đối ngoại (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không) với vị trí, quy mô các công trình đầu mối; xác định hệ thống giao thông đô thị (mạng lưới đường, đường sắt đô thị, nhà ga, bến bãi, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đường phố chính); mạng lưới vận tải khách công cộng; chương trình, dự án đầu tư; nội dung bảo vệ môi trường. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng, bản đồ tổng hợp định hướng không gian, bản đồ quy hoạch giao thông và sơ đồ bảo vệ môi trường.
Nguyên văn Điều 23. Đối với quy hoạch chuyên ngành giao thông
1. Thuyết minh: a) Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; cơ sở, căn cứ lập quy hoạch giao thông; b) Đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị bao gồm giao thông đối ngoại và giao thông đô thị; giao thông vận tải khách công cộng; c) Dự báo nhu cầu vận tải và xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, quỹ đất dành cho giao thông; d) Xác định hệ thống giao thông đối ngoại của đô thị (giao thông đường bộ, đường sắt; đường thủy và đường hàng không) bao gồm: cụ thể tuyến; vị trí, quy mô các công trình đầu mối: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nút giao thông, bến bãi đỗ xe đối ngoại; đ) Xác định hệ thống giao thông đô thị bao gồm: phân loại và tổ chức mạng lưới đường đô thị, xác định cụ thể các tuyến đường sắt đô thị (trên mặt đất, trên cao, dưới mặt đất), vị trí và quy mô các công trình: nhà ga, bến bãi đỗ xe khu vực đô thị, các đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đường phố chính cấp đô thị; e) Xác định mạng lưới vận tải khách công cộng. g) Xác định các chương trình, dự án đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn và kế hoạch thực hiện; h) Nội dung về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình ngầm; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng hệ thống công trình giao thông. 2. Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch giao thông và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch giao thông. 3. Các văn bản, tài liệu liên quan: a) Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch giao thông; b) Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (nếu có); c) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch giao thông; d) Văn bản khác có liên quan. 4. Bản vẽ: a) Sơ đồ vị trí, bản đồ khu vực lập quy hoạch giao thông trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt, tỷ lệ thích hợp; b) Bản đồ hiện trạng địa hình, sử dụng đất, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; c) Bản đồ tổng hợp định hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; d) Bản đồ quy hoạch giao thông, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; đ) Sơ đồ về bảo vệ môi trường, tỷ lệ thích hợp

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.