Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/TT-BTC

Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp

Căn cứ: Điều 25, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 25 quy định trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra trực tiếp gồm ba bước: công bố quyết định kiểm tra; thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu; và lập biên bản kiểm tra. Điều luật cũng quy định trách nhiệm của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra trong từng bước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành theo khoản 4 Điều 11 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
  • ▸Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nội dung kiểm tra.
  • ▸Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thu thập được và đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
  • ▸Khi cần kiểm tra, làm rõ thông tin, tài liệu, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
  • ▸Trước khi lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra phải báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
  • ▸Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
  • ▸Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản thì biên bản phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra (trước khi lập biên bản) với việc giải trình của đối tượng kiểm tra.
  • Cho rằng Phó Trưởng đoàn kiểm tra cũng có quyền công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành; thực tế chỉ Trưởng đoàn kiểm tra công bố.
  • Bỏ sót trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản: cần ghi rõ lý do và có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã.

Giải thích

Điều 25 quy định tiến hành kiểm tra trực tiếp theo ba bước. Bước một, Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành theo khoản 4 Điều 11 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Bước hai, đoàn kiểm tra thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu: yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ liên quan; Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và thành viên nghiên cứu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật theo phân công; nếu cần làm rõ thì yêu cầu giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản. Bước ba, lập biên bản kiểm tra: Phó Trưởng đoàn và thành viên báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn về kết quả thực hiện nhiệm vụ; biên bản nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có); biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có). Nếu đối tượng kiểm tra không ký thì phải ghi rõ lý do và có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.
Nguyên văn Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại khoản 4 Điều 11 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. 2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu như sau: a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nội dung kiểm tra; b) Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công; c) Trường hợp cần kiểm tra, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản. 3. Lập biên bản kiểm tra a) Trước khi Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. b) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). c) Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong biên bản kiểm tra phải ghi rõ lý do và phải có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi tiến hành kiểm tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.