Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/TT-BTC

Điều 26. Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa

Căn cứ: Điều 26, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 26 quy định trình tự, thủ tục kiểm tra trực tuyến, từ xa gồm công bố quyết định kiểm tra; thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu; lập biên bản kiểm tra; và các trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp. Điều luật cũng yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn thông tin đối với hồ sơ, tài liệu điện tử.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện bằng hình thức trực tuyến; đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra thống nhất phương thức liên hệ, trao đổi thông tin (thư điện tử chính thức, điện thoại với người được giao làm việc với đoàn kiểm tra và các phương thức khác).
  • ▸Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng dữ liệu điện tử phục vụ kiểm tra.
  • ▸Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được và đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
  • ▸Trường hợp cần kiểm tra, xác minh, làm rõ, Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản.
  • ▸Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra đến đối tượng kiểm tra; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản, đối tượng kiểm tra phải rà soát, ký và gửi lại cho đoàn kiểm tra.
  • ▸Việc ký, gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện bằng ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ và gửi, nhận qua thư điện tử đã xác định; hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm.
  • ▸Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp nếu: gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện kiểm tra trực tuyến, từ xa; đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ; đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra.
  • ▸Hồ sơ, tài liệu điện tử phải được quản lý, lưu trữ bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử và các quy định có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn đối tượng kiểm tra phải ký và gửi lại biên bản kiểm tra là 03 ngày (đúng) với các mốc thời hạn khác.
  • Cho rằng mọi trường hợp cần làm rõ thông tin đều yêu cầu giải trình trực tiếp; trong kiểm tra trực tuyến, từ xa, việc giải trình được thực hiện bằng văn bản.
  • Bỏ sót trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp khi đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra.

Giải thích

Điều 26 quy định tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa. Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện bằng hình thức trực tuyến; tại buổi công bố, đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra thống nhất phương thức liên hệ, trao đổi thông tin như qua thư điện tử chính thức, qua điện thoại với người được giao làm việc với đoàn kiểm tra và các phương thức khác. Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng dữ liệu điện tử; Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, thành viên nghiên cứu, đánh giá theo phân công; nếu cần làm rõ thì Trưởng đoàn yêu cầu giải trình bằng văn bản. Đoàn kiểm tra lập biên bản và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn đến đối tượng kiểm tra; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận, đối tượng kiểm tra rà soát, ký và gửi lại. Việc ký, gửi, nhận được thực hiện bằng ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ và gửi, nhận qua thư điện tử đã xác định; hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bảo đảm. Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp nếu gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện kiểm tra trực tuyến, từ xa; đối tượng không cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ; hoặc đối tượng không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản. Hồ sơ, tài liệu điện tử phải được quản lý, lưu trữ bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
Nguyên văn Điều 26. Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Tại buổi công bố quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra thống nhất về phương thức liên hệ, trao đổi thông tin trong quá trình kiểm tra (qua địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm tra, qua điện thoại với người được giao làm việc với đoàn kiểm tra và các phương thức khác). 2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu như sau: a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng dữ liệu điện tử phục vụ kiểm tra; b) Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công. Trường hợp cần kiểm tra, xác minh, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản. 3. Lập biên bản kiểm tra a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra đến đối tượng kiểm tra; b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi cho đoàn kiểm tra. c) Việc ký và gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây: Ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận bằng địa chỉ thư điện tử đã xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm. 4. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp theo quy định nếu phát sinh một trong các trường hợp sau: a) Gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện thực hiện kiểm tra trực tuyến, từ xa; b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ theo yêu cầu của đoàn kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều này. Việc chuyển từ kiểm tra trực tuyến, từ xa sang trực tiếp được thể hiện bằng quyết định và gửi cho đối tượng kiểm tra, cá nhân, tổ chức có liên quan. 5. Hồ sơ, tài liệu điện tử phải được quản lý, lưu trữ bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử và các quy định có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.