Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/TT-BNNMT

Điều 26. Đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES

Căn cứ: Điều 26, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Tóm tắt

Điều 26 quy định việc cấp mã số cho cơ sở nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục CITES trước khi hoạt động, thẩm quyền cấp mã số, hồ sơ, trình tự thực hiện, cấp sửa đổi bổ sung, hủy mã số và trách nhiệm của chủ cơ sở. Thời hạn cấp mã số thông thường là 03 ngày làm việc, có thể kéo dài đến 15 ngày nếu kiểm tra thực tế; thủy sản Phụ lục I xuất khẩu thương mại do cơ quan thủy sản cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mã số được cấp trước khi nuôi, trồng (khoản 1).
  • ▸Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh cấp mã số, trừ thủy sản Phụ lục I xuất khẩu thương mại do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp (khoản 2).
  • ▸Hồ sơ gồm Đề nghị cấp mã số (Mẫu 30) và Phương án nuôi/trồng (Mẫu 22/31) bản chính (khoản 3).
  • ▸Thời hạn cấp mã số: 03 ngày làm việc khi hồ sơ hợp lệ; 15 ngày làm việc nếu phải kiểm tra thực tế (khoản 4).
  • ▸Loài không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam, lần đầu đăng ký: lấy ý kiến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam (khoản 4 điểm đ).
  • ▸Phụ lục I xuất khẩu thương mại: gửi hồ sơ trình Ban Thư ký CITES (khoản 4 điểm e).
  • ▸Sửa đổi, bổ sung mã số trong 30 ngày kể từ ngày thay đổi (khoản 5).
  • ▸Hủy mã số khi hủy hoạt động, thay đổi chủ, ngừng hoạt động 12 tháng, vi phạm pháp luật (khoản 6).

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn cấp mã số thông thường là 03 ngày, nhưng nếu kiểm tra thực tế là 15 ngày làm việc.
  • Dễ nhầm thẩm quyền cấp mã số cho thủy sản Phụ lục I xuất khẩu thương mại là cơ quan Kiểm lâm, thực tế là cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh.
  • Dễ nhầm thời hạn sửa đổi thông tin mã số là 30 ngày làm việc, nhưng văn bản ghi '30 ngày'.

Giải thích

Điều 26 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT quy định thủ tục cấp mã số cho cơ sở nuôi, trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES. Mã số phải được cấp trước khi nuôi, trồng. Thẩm quyền cấp mã số: Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh cấp chung, trừ trường hợp thủy sản thuộc Phụ lục I CITES xuất khẩu vì mục đích thương mại thì do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp. Hồ sơ gồm bản chính Đề nghị cấp mã số (Mẫu 30) và Phương án nuôi (Mẫu 22) hoặc Phương án trồng (Mẫu 31). Trình tự: nộp hồ sơ trực tiếp, qua môi trường điện tử hoặc bưu chính; cơ quan cấp mã số kiểm tra và tiếp nhận ngay với hồ sơ trực tiếp, trong 01 ngày làm việc với hồ sơ điện tử/bưu chính; cấp mã số trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ, hoặc 15 ngày nếu phải kiểm tra thực tế. Với loài không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu đăng ký, phải lấy ý kiến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam. Với loài Phụ lục I xuất khẩu thương mại, hồ sơ được trình Ban Thư ký CITES. Khi có thay đổi thông tin, chủ cơ sở phải đề nghị sửa đổi trong 30 ngày. Mã số bị hủy trong các trường hợp: cơ sở hủy hoạt động, thay đổi chủ sở hữu, ngừng hoạt động 12 tháng, hoặc vi phạm pháp luật. Chủ cơ sở phải chuyển giao động, thực vật trong 60 ngày kể từ khi quyết định hủy có hiệu lực.
Nguyên văn Điều 26. Đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật, thực vật
thuộc Phụ lục CITES 1. Mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES được cấp trước khi nuôi, trồng. 2. Cơ quan cấp mã số: a) Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng các loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES xuất khẩu vì mục đích thương mại. Đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES nuôi, trồng để thương mại trong nước hoặc để xuất khẩu không vì mục đích thương mại, thuộc Phụ lục II, III CITES thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản. 3. Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng a) Bản chính Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Phương án nuôi theo Mẫu số 22, Phương án trồng theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan cấp mã số quy định tại khoản 2 Điều này theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính; b) Cơ quan cấp mã số kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số thực hiện cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp mã số, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Trường hợp cần kiểm tra thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số tiến hành kiểm tra thực tế và cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp mã số, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; đ) Trường hợp nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục CITES không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi, trồng tại Việt Nam, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số gửi văn bản đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đề nghị xác nhận về việc nuôi, trồng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài và các loài khác có liên quan trong tự nhiên; Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có văn bản trả lời gửi cơ quan cấp mã số; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận, cơ quan cấp mã số thực hiện cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp hoặc không nhận được văn bản xác nhận của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trường hợp phải kiểm tra thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số tiến hành kiểm tra thực tế đồng thời lấy ý kiến tham vấn của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp mã số hoặc không nhận được văn bản xác nhận của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. e) Trường hợp nuôi, trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES để xuất khẩu vì mục đích thương mại, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số kiểm tra thực tế trong trường hợp cần thiết, gửi hồ sơ đến Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để trình Ban Thư ký CITES; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi hồ sơ cho Ban Thư ký CITES; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Ban Thư ký CITES, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp mã số; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan cấp mã số thực hiện cấp mã số cho cơ sở nuôi, cơ sở trồng; trường hợp không cấp mã số, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Cấp sửa đổi, bổ sung thông tin mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi, bổ sung thông tin về địa điểm, mục đích, hình thức, quy mô nuôi, trồng hoặc bổ sung loài nuôi, trồng hoặc thay đổi Phụ lục CITES, Nhóm loài đã được cấp mã số, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng phải đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng: Hồ sơ gồm: mã số đã được cấp và thành phần hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này; trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Hủy mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng: a) Cơ sở nuôi, cơ sở trồng bị hủy mã số khi thuộc một trong các trường hợp sau: Cơ sở có thông báo hủy hoạt động; cơ sở thay đổi chủ sở hữu; cơ sở ngừng hoạt động liên tục trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp mã số; chủ cơ sở có hành vi khai thác, săn, bắt, giết, nuôi, nhốt, trồng, tàng trữ, vận chuyển, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, loài thuộc Phụ lục CITES trái quy định pháp luật mà đã bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được một trong các thông tin theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan cấp mã số quy định tại khoản 2 Điều này quyết định hủy mã số theo Mẫu số 33 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định hủy mã số có hiệu lực, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng phải thực hiện chuyển giao động vật, thực vật cho cơ sở đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này. Quá thời hạn này mà không thực hiện chuyển giao, cơ quan cấp mã số tiến hành lập biên bản và xử lý theo quy định. 7. Trong quá trình nuôi, trồng, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng có trách nhiệm thực hiện đúng Phương án đã đăng ký và ghi chép chính xác, đầy đủ, kịp thời vào sổ theo dõi nuôi, trồng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 25 Thông tư này. Cơ quan cấp mã số thực hiện quản lý, giám sát và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.