Điều 27. Xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES
Căn cứ: Điều 27, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
Tóm tắt
Điều 27 quy định nguyên tắc cấp giấy phép CITES cho các hoạt động xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; đồng thời liệt kê các trường hợp cụ thể được cấp phép và các trường hợp không cần giấy phép CITES do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hoạt động xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật thuộc Phụ lục CITES phải có giấy phép CITES do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp, trừ các trường hợp tại khoản 6 Điều 27.
- ▸Xuất khẩu mẫu vật có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên chỉ được cấp phép khi phục vụ dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh đã được phê duyệt hoặc phục vụ công tác đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- ▸Xuất khẩu mẫu vật từ nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo: Phụ lục I yêu cầu động vật từ thế hệ F2 trở về sau sinh sản tại cơ sở được Ban Thư ký CITES cấp mã số; Phụ lục II, III yêu cầu động vật từ thế hệ F2 trở về sau sinh sản tại cơ sở được cấp mã số nuôi; thủy sản có yêu cầu riêng.
- ▸Nhập nội từ biển loài thuộc Phụ lục CITES phải đảm bảo nguồn gốc hợp pháp theo pháp luật thủy sản; mẫu vật Phụ lục I CITES nhập nội từ biển không vì mục đích thương mại.
- ▸Trường hợp mẫu vật được nhập khẩu vào Việt Nam mà thời điểm xuất khẩu, tái xuất khẩu trước ngày có hiệu lực của thông báo đình chỉ buôn bán từ Ban Thư ký CITES thì Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu theo Điều 30 Thông tư này, trừ trường hợp Ban Thư ký CITES có thông báo khác.
- ▸Các trường hợp không cần giấy phép CITES do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp gồm: nhập khẩu mẫu vật tiền Công ước; nhập khẩu mẫu vật loài thủy sản (trừ bò sát, lưỡng cư) thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc nuôi, trồng đã được cấp mã số, Phụ lục II, III; nhập khẩu mẫu vật Phụ lục III từ quốc gia không đề xuất đưa loài vào Phụ lục CITES; nhập khẩu sản phẩm hoàn chỉnh thuộc Phụ lục I đã được cấp mã số cơ sở nuôi, trồng, Phụ lục II, III; vận chuyển quá cảnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vật dụng cá nhân, hộ gia đình không vượt quá số lượng quy định của CITES.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa yêu cầu đối với động vật thuộc Phụ lục I và Phụ lục II, III về thế hệ F2 và mã số cơ sở.
- Bỏ sót trường hợp ngoại lệ: mẫu vật nhập khẩu trước ngày thông báo đình chỉ buôn bán có hiệu lực vẫn được cấp phép theo Điều 30 nếu Ban Thư ký CITES không có thông báo khác.
- Cho rằng mọi trường hợp nhập khẩu mẫu vật Phụ lục CITES đều phải có giấy phép CITES do Việt Nam cấp, trong khi khoản 6 liệt kê các trường hợp không cần giấy phép này.
Giải thích
Nguyên văn Điều 27. Xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.