Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 168/2025/NĐ-CP

Điều 26. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Căn cứ: Điều 26, 168/2025/NĐ-CP — Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 26 quy định hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho từng trường hợp cụ thể: từ doanh nghiệp tư nhân, từ công ty TNHH một thành viên, từ công ty cổ phần hoặc TNHH hai thành viên trở lên thành TNHH một thành viên, và chuyển đổi giữa công ty TNHH và công ty cổ phần. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ cơ bản theo Điều 24 kèm theo giấy tờ bổ sung tương ứng. Doanh nghiệp có thể đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, TNHH, cổ phần: hồ sơ theo khoản 2, 3, 4 Điều 24 kèm cam kết trách nhiệm nợ, thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng, thỏa thuận sử dụng lao động, giấy tờ chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế vốn, và văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành TNHH hai thành viên trở lên: hồ sơ theo khoản 3 Điều 24 (không gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) kèm giấy tờ chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế/sáp nhập/huy động vốn và văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Chuyển đổi công ty cổ phần, TNHH hai thành viên trở lên thành TNHH một thành viên do chỉ có một cổ đông/thành viên theo cam kết hoặc công ty cổ phần thành TNHH hai thành viên do chỉ có 02 cổ đông theo cam kết: hồ sơ theo khoản 3 Điều 24 (không gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) kèm văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Trừ trường hợp khoản 3, chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thành TNHH một thành viên: hồ sơ theo khoản 3 Điều 24 (không gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) kèm giấy tờ chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế/sáp nhập/hợp nhất/mua lại và văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Trừ trường hợp khoản 3 và 4, chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần và ngược lại: hồ sơ theo khoản 3 hoặc 4 Điều 24 (không gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; không gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) kèm giấy tờ chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế/chia tách/sáp nhập/hợp nhất/mua lại/góp vốn mới và văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Doanh nghiệp có thể đồng thời đăng ký chuyển đổi loại hình và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; hồ sơ thực hiện tương ứng theo khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 26.
  • ▸Khi đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật, người có thẩm quyền ủy quyền và ký văn bản đề nghị là Chủ tịch Hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh); Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên (công ty TNHH một thành viên); Chủ tịch Hội đồng quản trị (công ty cổ phần) của công ty sau chuyển đổi.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp chuyển đổi: khoản 3 áp dụng cho chuyển đổi do chỉ còn một thành viên/cổ đông theo cam kết; khoản 4 áp dụng cho các trường hợp khác chuyển thành TNHH một thành viên.
  • Quên rằng trong nhiều trường hợp, hồ sơ không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Lẫn lộn về người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị khi đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật: phụ thuộc vào loại hình công ty sau chuyển đổi.

Giải thích

Điều 26 hướng dẫn chi tiết hồ sơ đăng ký khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình. Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ bao gồm các giấy tờ cơ bản theo Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các giấy tờ bổ sung như cam kết trả nợ, thỏa thuận tiếp tục hợp đồng, thỏa thuận sử dụng lao động, hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho, văn bản xác nhận thừa kế, hợp đồng sáp nhập/hợp nhất, v.v. Đặc biệt, một số trường hợp không yêu cầu bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Doanh nghiệp có thể đồng thời đăng ký chuyển đổi và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; khi đó, thẩm quyền ký văn bản đề nghị được xác định theo loại hình công ty sau chuyển đổi. Việc nắm rõ từng khoản giúp thí sinh tránh nhầm lẫn và áp dụng đúng quy định.
Nguyên văn Điều 26. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp 1. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 24 Nghị định này tương ứng với loại hình doanh nghiệp sau chuyển đổi. Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây: a) Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn; b) Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó; c) Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân; d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật; đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật; Hợp đồng sáp nhập trong trường hợp sáp nhập công ty; Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp của tổ chức, cá nhân khác và giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới trong trường hợp huy động vốn góp của thành viên mới; b) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 3. Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chỉ có một cổ đông, thành viên góp vốn theo cam kết hoặc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên do chỉ có 02 cổ đông góp vốn theo cam kết thì hồ sơ chuyển đổi bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; b) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 28 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025 4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, hồ sơ đăng ký chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật; Hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty; Hợp đồng mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ phần, phần vốn góp; b) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, hồ sơ đăng ký chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, danh sách cổ đông sáng lập trong trường hợp công ty được chuyển đổi là công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập; b) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật; Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách công ty trong trường hợp chia, tách công ty; Hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty; Hợp đồng mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ phần; Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận vốn góp của thành viên, cổ đông mới; c) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 6. Doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện tương ứng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp và ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp là Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần của công ty sau chuyển đổi.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.