Nguyên văn Điều 26. Lập hồ sơ mời thầu
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
a) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có);
b) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.
Dự thảo hồ sơ mời thầu được lập sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê
duyệt hoặc có thể được lập trong quá trình lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng
phải bảo đảm được phê duyệt sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
c) Tài liệu về thiết kế, bản vẽ, thuyết minh về gói thầu (nếu có);
40 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
d) Các yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu gồm: đặc tính, thông số kỹ thuật, yêu
cầu công nghệ, chất lượng dịch vụ, yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu và
các yêu cầu về kỹ thuật khác (nếu có);
đ) Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên
quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ
trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;
e) Quy định của pháp luật về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu;
g) Các căn cứ liên quan khác.
2. Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập
hồ sơ dự thầu và không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của
nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh
không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Nội dung
của hồ sơ mời thầu bao gồm:
a) Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có);
b) Bảng dữ liệu đấu thầu;
c) Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm
của nhà thầu (nếu có); kỹ thuật; tài chính, thương mại; kết quả thực hiện các hợp đồng
tương tự trước đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng.
Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi
công việc và yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt.
d) Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;
đ) Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật;
e) Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng;
g) Các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).
3. Hồ sơ mời thầu phải quy định nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự
thầu, bao gồm:
a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;
b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu
có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải sau thời điểm
phát hành hồ sơ mời thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu
phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có)
hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công
trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh;
c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị, thời hạn hiệu lực và đơn vị thụ hưởng đáp
ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình
thức nộp thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh,
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh không vi phạm một trong các trường hợp sau
đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu của hồ sơ
mời thầu, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi
phát hành hồ sơ mời thầu, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư.
Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp
pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong
nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập
theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với gói thầu bảo hiểm, nhà
thầu tham dự thầu không được xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do
mình phát hành. Đối với gói thầu đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật
Đấu thầu, nhà thầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu nhưng phải
cam kết trong đơn dự thầu về trách nhiệm tham dự thầu;
đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc
lập hoặc thành viên trong liên danh;
e) Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp
pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh
phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải
căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá
trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công
việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc quá trình sản xuất các hạng
mục này;
g) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu
thầu. Đối với đấu thầu quốc tế, trường hợp không đủ điều kiện xác định nhà thầu
trong nước không thể tham gia vào bất cứ phần công việc nào của gói thầu, chủ
đầu tư có thể thực hiện bước khảo sát sự quan tâm của nhà thầu trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia như sau: đăng tải thông báo đề nghị nhà thầu trong nước
42 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
tham gia kèm theo hồ sơ mời thầu để các nhà thầu trong nước đăng ký một hoặc
một số hạng mục công việc của gói thầu mà nhà thầu đó có thể đảm nhận được
trong thời gian tối thiểu 05 ngày làm việc; hết thời hạn đăng ký, trường hợp không
có nhà thầu trong nước đăng ký thì nhà thầu nước ngoài không phải liên danh hoặc
sử dụng nhà thầu phụ là nhà thầu trong nước, trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu
không quy định nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc
sử dụng nhà thầu phụ trong nước;
h) Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân
sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi
vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả
nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu
đó trúng thầu.
4. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa bao gồm:
a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm, trong đó quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với
từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, gồm: kinh nghiệm thực
hiện các hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự (nếu có); năng lực sản xuất hàng
hóa (nếu có); năng lực tài chính gồm giá trị tài sản ròng, doanh thu; việc thực hiện
nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá năng lực
về tài chính của nhà thầu; cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn thực
hiện các dịch vụ liên quan (nếu có yêu cầu).
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại điểm
này căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung
quy định tại điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào
thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 6 của
Nghị định này thì không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 10
của Nghị định này.
Nhà thầu là hộ kinh doanh không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp
ứng yêu cầu về giá trị tài sản ròng.
b) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm để xây dựng
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
Trường hợp sử dụng phương pháp đạt, không đạt, đối với các tiêu chí đánh giá
tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản
trong tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; đối với các tiêu chí chi
tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát, ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp
dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30% tổng số các
tiêu chí chi tiết trong tiêu chí tổng quát đó. Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt
khi tất cả các tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và các tiêu chí chi tiết
không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.
Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm thì phải quy định mức điểm tối
thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chí tổng quát. Có thể quy định mức
điểm tối thiểu đối với tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát; không được
quy định mức điểm tối thiểu đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản. Mức điểm
yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật quy định không thấp hơn 70% tổng số điểm tối đa về
kỹ thuật. Đối với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, mức điểm yêu cầu tối thiểu về
kỹ thuật từ 80% đến 90% tổng số điểm tối đa về kỹ thuật; đối với gói thầu cần xem
xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật, chủ đầu tư có thể quy định mức
điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm tối đa về kỹ
thuật. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở các yếu tố về khả
năng đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng, vận chuyển,
lắp đặt, bảo hành, cung cấp các dịch vụ sau bán hàng (nếu có), thông tin về kết quả
thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị
định này và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu. Căn cứ vào từng gói thầu
cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về
kỹ thuật bao gồm: đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất,
tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ; tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp
kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa; mức độ đáp ứng các yêu
cầu về bảo hành, bảo trì; mức độ đáp ứng các yêu cầu về cung cấp vật tư, thiết bị
thay thế và các dịch vụ liên quan khác (nếu có) trong toàn bộ quá trình sử dụng của
hàng hóa; khả năng thích ứng về mặt địa lý, môi trường; tác động đối với môi
trường và biện pháp giải quyết; các yếu tố về điều kiện thương mại, thời gian giao
hàng, đào tạo chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ sau bán hàng; tiến độ
cung cấp hàng hóa; yếu tố thân thiện môi trường; thông tin về kết quả thực hiện
hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này;
chất lượng hàng hóa tương tự được công khai theo quy định tại Điều 20 của Nghị
định này (nếu có); các yếu tố cần thiết khác.
c) Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp
44 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
nhất): xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh sai lệch; trừ giá trị giảm giá (nếu
có); xác định giá trị ưu đãi (nếu có); chuyển đổi giá dự thầu sang một loại đồng
tiền chung (nếu có); so sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất;
d) Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
giá đánh giá):
Công thức xác định giá đánh giá:
GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ
Trong đó:
G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá
(nếu có).
ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của
hàng hóa bao gồm các yếu tố như: thời gian giao hàng; tiến độ thanh toán; chi phí
cho các hạng mục vật tư, phụ tùng thay thế trong thời gian đầu; khả năng sẵn sàng
cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế và các dịch vụ sau bán hàng cho hàng hóa được
chào trong hồ sơ dự thầu tại địa điểm dự án; chi phí vòng đời sử dụng; hiệu suất và
công suất của thiết bị; các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có); thông tin về kết
quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của
Nghị định này; chất lượng hàng hóa đã được sử dụng được công khai theo quy
định tại Điều 20 của Nghị định này, bao gồm cả việc xem xét xuất xứ; các yếu tố
khác (nếu có).
ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo
quy định tại các điểm b, d khoản 1, các điểm b, d khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 6
của Nghị định này.
5. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp bao gồm:
a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm, trong đó quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với
từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, gồm: kinh nghiệm thực
hiện các gói thầu tương tự (nếu có); năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ chuyên
môn của cán bộ chủ chốt, số lượng, chủng loại thiết bị thi công chủ yếu có khả
năng huy động để thực hiện gói thầu (nếu có yêu cầu); năng lực tài chính: giá trị tài
sản ròng, doanh thu; việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu
cần thiết khác để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu.
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại điểm
này căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung
quy định tại điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm;
b) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm để xây dựng
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
Trường hợp sử dụng phương pháp đạt, không đạt, đối với các tiêu chí đánh giá
tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản
trong tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; đối với các tiêu chí chi
tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát, ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp
dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30% tổng số các
tiêu chí chi tiết trong tiêu chí tổng quát đó. Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt
khi tất cả các tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và các tiêu chí chi tiết
không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.
Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm thì phải quy định mức điểm tối
thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chí tổng quát. Có thể quy định mức điểm
tối thiểu đối với tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát; không được quy định
mức điểm tối thiểu đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản.
Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả
năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, phạm vi công việc, thông tin về kết
quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của
Nghị định này và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu. Căn cứ vào từng gói
thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh
giá về kỹ thuật bao gồm: tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện
pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công; tiến độ thi công;
cách thức quản lý dự án bao gồm: tổ chức quản lý dự án, tổ chức quản lý hiện
trường; các biện pháp bảo đảm chất lượng; bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường
và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động; mức độ đáp
ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì; các yếu tố thân thiện môi trường (nếu có)
gồm việc sử dụng các vật tư, vật liệu, biện pháp tổ chức thi công, dây chuyền, công
nghệ thi công và các yếu tố khác (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng
của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này; các yếu tố
cần thiết khác; không được đưa yêu cầu về khả năng huy động nhân sự chủ chốt,
thiết bị thi công chủ yếu trong yêu cầu về kỹ thuật.
Trừ trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu
46 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời
thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi
công nêu trong hồ sơ mời thầu.
Đối với nội dung công việc xây lắp thuộc gói thầu xây lắp, EC, tiêu chuẩn
đánh giá về kỹ thuật được đưa ra yêu cầu về nhãn hiệu theo nhóm nhãn hiệu cho
nguyên nhiên vật liệu, vật tư và các yếu tố đầu vào khác (đầu vào cho việc thi công
theo quy định của pháp luật xây dựng các hạng mục công việc quy định trong hồ
sơ mời thầu mà không phải là một hạng mục công việc của gói thầu). Nhà thầu
được chào theo nhãn hiệu các nguyên nhiên vật liệu, vật tư và các yếu tố đầu vào
khác theo quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc nhãn hiệu khác có chất lượng tương
đương hoặc tốt hơn.
c) Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá
thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
d) Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
giá đánh giá):
Công thức xác định giá đánh giá:
GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ
Trong đó:
G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá
(nếu có).
ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của
công trình bao gồm các yếu tố như: tiến độ hoàn thành công trình; chi phí vòng đời
trong toàn bộ quá trình sử dụng của công trình; chi phí lãi vay (nếu có); các yếu tố của
đấu thầu bền vững (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu
theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này; các yếu tố khác (nếu có).
ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.
6. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp:
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều
này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (nếu có); tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng
phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường
hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) cho phù hợp.
7. Không sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá và phương pháp
dựa trên kỹ thuật đối với gói thầu áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai
đoạn một túi hồ sơ. Đối với gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu
tố kỹ thuật, chủ đầu tư có thể quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật
không thấp hơn 80% tổng số điểm tối đa về kỹ thuật.
8. Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ điều kiện chào thầu,
biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương
pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương
án chào thầu theo khả năng của mình.
9. Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa:
a) Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44, khoản 1
Điều 56 của Luật Đấu thầu và quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, hồ sơ mời thầu
không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa;
b) Đối với nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đấu thầu, trường
hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ mà
không bao gồm xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa có xuất xứ Việt Nam vẫn được xem
xét, đánh giá;
c) Hồ sơ mời thầu được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để
tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm
theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ
nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng,
thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có).
10. Quy định về sử dụng lao động:
Đối với đấu thầu quốc tế, hồ sơ mời thầu phải quy định sử dụng lao động
trong nước đối với những vị trí công việc mà lao động trong nước đáp ứng được
và có khả năng cung cấp, đặc biệt là lao động phổ thông. Chỉ được sử dụng lao
động nước ngoài khi lao động trong nước không đáp ứng yêu cầu. Hồ sơ dự thầu
của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu về sử dụng lao động thì
bị loại.
11. Quy định về tùy chọn mua thêm (nếu có):
Trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định về tùy chọn mua thêm thì
hồ sơ mời thầu phải quy định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ tối đa thuộc
tùy chọn mua thêm phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.
48 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
12. Hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu cầu về cung cấp giấy phép bán
hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc
giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của
nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương
(sau đây gọi là giấy phép bán hàng). Trường hợp hàng hóa của gói thầu là hàng hóa
đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc cung cấp các
dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng, vật tư
thay thế, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và các dịch vụ liên quan khác, hồ sơ mời thầu có
thể yêu cầu nhà thầu phải cung cấp giấy phép bán hàng.
Trường hợp nhà sản xuất hoặc văn phòng đại diện hoặc đại lý của nhà sản xuất
thực hiện một hoặc một số hành vi sau mà không có lý do chính đáng: không cung
cấp giấy phép bán hàng; cung cấp giấy phép bán hàng sau đó rút giấy phép này;
chỉ cung cấp giấy phép bán hàng cho một hoặc một số nhà thầu làm hạn chế cạnh
tranh; thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh khác thì nhà thầu, chủ đầu tư đăng
tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nhà sản xuất hoặc văn phòng
đại diện hoặc đại lý của nhà sản xuất bị nhà thầu, chủ đầu tư phản ánh được phản
hồi thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.