Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2025/NĐ-CP

Điều 26. Nguyên tắc lưu trữ dự phòng

Căn cứ: Điều 26, 113/2025/NĐ-CP — Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ

Tóm tắt

Điều 26 nêu các nguyên tắc lưu trữ dự phòng: bảo đảm toàn vẹn, tin cậy, chính xác; khả năng sử dụng khi tài liệu gốc mất hoặc không dùng được; hạn chế rủi ro thiên tai, thảm họa, phụ thuộc công nghệ; cập nhật công nghệ; lập dự phòng cho tài liệu tư có giá trị đặc biệt và khuyến khích xã hội hóa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lập, bảo quản theo phương pháp, tiêu chuẩn đặc biệt bảo đảm tính toàn vẹn, độ tin cậy, độ chính xác so với tài liệu gốc thông qua yếu tố xác thực và lịch sử bảo quản.
  • ▸Bảo đảm khả năng sử dụng tài liệu dự phòng khi tài liệu gốc bị mất hoặc không sử dụng được.
  • ▸Hạn chế nguy cơ mất thông tin do thiên tai, thảm họa và nguy cơ phụ thuộc công nghệ.
  • ▸Bảo đảm khả năng cập nhật công nghệ tiên tiến, hiện đại, phù hợp xu hướng lưu trữ thế giới.
  • ▸Tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt được Nhà nước lập bản dự phòng; khuyến khích tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ thực hiện lưu trữ dự phòng.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ có trách nhiệm lập và quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng chỉ tài liệu gốc mới cần bảo quản đặc biệt, trong khi tài liệu dự phòng cũng phải bảo đảm toàn vẹn, tin cậy, chính xác.
  • Bỏ qua yếu tố xác thực và lịch sử bảo quản trong lưu trữ dự phòng.
  • Nhầm rằng Nhà nước chỉ lập dự phòng cho tài liệu công, không lập cho tài liệu tư có giá trị đặc biệt.

Giải thích

Điều 26 quy định nguyên tắc lưu trữ dự phòng. Tài liệu dự phòng phải được lập, bảo quản theo phương pháp, tiêu chuẩn đặc biệt để bảo đảm tính toàn vẹn, độ tin cậy, độ chính xác so với tài liệu gốc thông qua các yếu tố xác thực và lịch sử bảo quản trong suốt quá trình lưu trữ. Phải bảo đảm khả năng sử dụng tài liệu dự phòng khi tài liệu gốc bị mất hoặc không sử dụng được; hạn chế nguy cơ mất thông tin do thiên tai, thảm họa và nguy cơ phụ thuộc công nghệ; bảo đảm khả năng cập nhật công nghệ tiên tiến, hiện đại, phù hợp xu hướng lưu trữ thế giới. Tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt được Nhà nước lập bản dự phòng để phòng ngừa rủi ro và phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc; khuyến khích tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ thực hiện lưu trữ dự phòng. Cơ quan có thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ có trách nhiệm lập và quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng theo quy định.
Nguyên văn Điều 26. Nguyên tắc lưu trữ dự phòng
1. Lập, bảo quản theo phương pháp, tiêu chuẩn đặc biệt bảo đảm tính toàn vẹn, độ tin cậy, độ chính xác của thông tin tài liệu lưu trữ dự phòng so với tài liệu lưu trữ gốc thông qua các yếu tố xác thực và lịch sử bảo quản tài liệu trong suốt quá trình lưu trữ. 2. Bảo đảm khả năng sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng trong trường hợp tài liệu lưu trữ gốc bị mất hoặc không sử dụng được. 3. Bảo đảm hạn chế nguy cơ mất thông tin tài liệu lưu trữ gốc do thiên tai, thảm họa và nguy cơ phụ thuộc công nghệ trong quá trình tạo lập, bảo quản và sử dụng. 4. Bảo đảm khả năng cập nhật công nghệ tiên tiến, hiện đại, phù hợp với xu hướng của lưu trữ thế giới. 5. Tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt được Nhà nước lập bản dự phòng để phòng ngừa rủi ro cho tài liệu lưu trữ gốc và phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc. Khuyến khích tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ thực hiện lưu trữ dự phòng. 6. Cơ quan có thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ có trách nhiệm lập và quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.