Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 300/2026/NĐ-CP

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 – Tạm đình chỉ công tác đối với công chức

Căn cứ: Điều 26, 300/2026/NĐ-CP — Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tóm tắt

Điều 26 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung toàn bộ Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tạm đình chỉ công tác đối với công chức, bao gồm căn cứ, thẩm quyền, quyền và trách nhiệm của các bên, thời hạn và thủ tục thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ tạm đình chỉ công tác gồm 6 nhóm hành vi tại khoản 1 và 2 trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng tại khoản 2.
  • ▸Thẩm quyền: công chức lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định; công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định.
  • ▸Người đứng đầu được ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác mà không cần thảo luận, biểu quyết tập thể; có thể đề nghị cung cấp thông tin, kiểm tra, xác minh và yêu cầu công chức chấp hành.
  • ▸Công chức bị tạm đình chỉ có quyền đề nghị xem xét lại quyết định nếu không đúng quy định; được khôi phục quyền, lợi ích khi kết luận không vi phạm; chế độ, chính sách thực hiện như khi chưa bị tạm đình chỉ.
  • ▸Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc; gia hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc; trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án.
  • ▸Thủ tục: chậm nhất sau 02 ngày làm việc, bộ phận tham mưu trình; chậm nhất sau 01 ngày làm việc, người đứng đầu ra quyết định; trong 03 ngày làm việc, ra quyết định hủy bỏ nếu đủ căn cứ.
  • ▸Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền giữa công chức lãnh đạo, quản lý (do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định) và công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định).
  • Nhầm thời hạn thông thường (30 ngày làm việc) với thời hạn gia hạn (tối đa không quá 30 ngày làm việc) hoặc thời hạn theo văn bản đề nghị của cơ quan tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án.
  • Cho rằng mọi trường hợp tạm đình chỉ công tác đều được hưởng nguyên chế độ, chính sách; thực tế khi có văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng thì không tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách kể từ khi có văn bản đề nghị.

Giải thích

Điều 26 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, quy định về tạm đình chỉ công tác đối với công chức. Theo đó, việc tạm đình chỉ được áp dụng khi công chức có một trong các hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống; cố tình trì hoãn, dùn đẩy, né tránh trách nhiệm; những nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà; đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà trì hoãn, trốn tránh hoặc tác động; bị kỷ luật đảng bằng cảnh cáo hoặc cách chức và đang chờ xử lý chức vụ chính quyền; hoặc các trường hợp khác theo pháp luật. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng như bị khởi tố bị can hoặc có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên mà cơ quan có thẩm quyền đề nghị thì cũng bị tạm đình chỉ. Thẩm quyền thuộc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Thời hạn thông thường không quá 30 ngày làm việc, gia hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc. Công chức bị tạm đình chỉ có quyền đề nghị xem xét lại, được khôi phục quyền, lợi ích nếu không vi phạm và được bảo đảm chế độ, chính sách (trừ trường hợp có văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng). Người đứng đầu có trách nhiệm ra quyết định kịp thời, hủy bỏ khi không đúng quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Công chức bị tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định và cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu.
Nguyên văn Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
"Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức 1. Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với công chức: a) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân; b) Cố tình trì hoãn, dùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao; c) Có hành vi những nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ; d) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý; đ) Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. 2. Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng: a) Bị khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra; b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của công chức, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với công chức. 3. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác: a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định; b) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định. 4. Thẩm quyền của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác: a) Ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của Đảng và của pháp luật mà không cần phải tiến hành thảo luận và biểu quyết trong tập thể lãnh đạo; b) Đề nghị cơ quan chức năng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc yêu cầu cơ quan chức năng kiểm tra, xác minh làm rõ, xử lý vi phạm theo quy định; c) Yêu cầu công chức bị tạm đình chỉ công tác chấp hành các yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền để phục vụ công tác xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm. 5. Quyền của công chức bị tạm đình chỉ công tác: a) Có quyền đề nghị người đứng đầu xem xét lại quyết định tạm đình chỉ công tác nếu có căn cứ xác định việc tạm đình chỉ công tác không đúng quy định; b) Được khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi được cơ quan chức năng kết luận không vi phạm, không bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự; c) Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác được thực hiện như thời điểm chưa bị tạm đình chỉ công tác. Trường hợp thời hạn tạm đình chỉ công tác theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc theo quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng thì không tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách kể từ khi có văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng; được khôi phục chế độ, chính sách trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có văn bản xác định việc tạm đình chỉ công tác là không có căn cứ. 6. Trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác: a) Kịp thời ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới khi có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác trong trường hợp không đúng quy định hoặc khi có kết luận không vi phạm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý; b) Chịu trách nhiệm về việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác. Công bố quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác và gửi quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; c) Khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với công chức, nếu có nhiều tình tiết phức tạp cần có thời gian tiếp tục xác minh, làm rõ vi phạm của công chức thì báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trước khi gia hạn tạm đình chỉ công tác đối với công chức. 7. Trách nhiệm của công chức bị tạm đình chỉ công tác: a) Chấp hành nghiêm quyết định tạm đình chỉ công tác; b) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và chấp hành yêu cầu của người đứng đầu, cấp có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm. 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan: Tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về công tác tham mưu, đề xuất, đề nghị và ra quyết định tạm đình chỉ công tác và thực hiện việc tạm đình chỉ công tác đối với công chức theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 9. Thời hạn tạm đình chỉ công tác: a) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc; b) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án; c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác. 10. Thủ tục tạm đình chỉ công tác: a) Khi xác định có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chậm nhất sau 02 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức; b) Chậm nhất sau 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức; c) Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức; d) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến công chức bị tạm đình chỉ công tác, công bố trong cơ quan sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. 11. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.