Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2024/QH15

Điều 26. Tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe

Căn cứ: Điều 26, 35/2024/QH15 — Luật Đường bộ số 35/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 26 quy định về tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe trên đường bộ. Tốc độ thiết kế được xác định trong giai đoạn đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo; tốc độ khai thác là giới hạn tốc độ cho phép phương tiện tham gia giao thông bảo đảm an toàn và khai thác hiệu quả; khoảng cách giữa các xe là cự ly tối thiểu bảo đảm an toàn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tốc độ thiết kế của đường bộ là giá trị vận tốc dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật, được xác định trong giai đoạn đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường bộ nhằm bảo đảm phương tiện di chuyển an toàn.
  • ▸Tốc độ khai thác trên đường bộ là giá trị giới hạn tốc độ (tối đa, tối thiểu) cho phép phương tiện tham gia giao thông bảo đảm an toàn và khai thác hiệu quả.
  • ▸Tốc độ khai thác được xác định trên cơ sở tốc độ thiết kế, hiện trạng tuyến đường, thời gian lưu thông trong ngày, điều kiện thời tiết, khí hậu, lưu lượng và chủng loại phương tiện.
  • ▸Đối với đường đôi, giá trị giới hạn tốc độ cho từng chiều đường có thể khác nhau; trên cùng một chiều đường có nhiều làn, giá trị giới hạn tốc độ của các làn có thể khác nhau.
  • ▸Khoảng cách giữa các xe là cự ly tối thiểu giữa các phương tiện liền nhau trên cùng làn đường, phần đường, bảo đảm an toàn của xe sau với xe trước; phụ thuộc vào tốc độ khai thác, thời tiết, mật độ phương tiện và điều kiện giao thông thực tế khác.
  • ▸Đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác phải bố trí đầy đủ hệ thống báo hiệu tốc độ, khoảng cách giữa các xe; với đường khác, cơ quan quản lý đường bộ quyết định việc bố trí hệ thống báo hiệu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tốc độ thiết kế và tốc độ khai thác: tốc độ thiết kế dùng để tính toán chỉ tiêu kỹ thuật, còn tốc độ khai thác là giới hạn tốc độ cho phép phương tiện tham gia giao thông.
  • Cho rằng khoảng cách giữa các xe chỉ phụ thuộc vào tốc độ, mà còn phụ thuộc thời tiết, mật độ phương tiện và điều kiện giao thông thực tế.

Giải thích

Điều 26 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 làm rõ ba khái niệm: tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe. Tốc độ thiết kế là giá trị vận tốc để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đường, được xác định khi đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo nhằm bảo đảm an toàn. Tốc độ khai thác là giới hạn tốc độ (tối đa, tối thiểu) cho phép phương tiện tham gia giao thông, được xác định dựa trên tốc độ thiết kế, hiện trạng tuyến đường, thời gian lưu thông, thời tiết, khí hậu, lưu lượng và chủng loại phương tiện. Đối với đường đôi, giới hạn tốc độ từng chiều có thể khác nhau; trên cùng một chiều, các làn có thể có giới hạn tốc độ khác nhau nhưng phải bảo đảm mục đích sử dụng và bề rộng. Khoảng cách giữa các xe là cự ly tối thiểu giữa các phương tiện liền nhau trên cùng làn, phần đường, bảo đảm an toàn cho xe sau với xe trước, phụ thuộc tốc độ khai thác, thời tiết, mật độ phương tiện và điều kiện thực tế. Đường cao tốc trước khi khai thác phải bố trí đầy đủ báo hiệu tốc độ, khoảng cách; các đường khác, cơ quan quản lý đường bộ quyết định việc bố trí báo hiệu.
Nguyên văn Điều 26. Tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe
1. Tốc độ thiết kế của đường bộ là giá trị vận tốc được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đường bộ. Tốc độ thiết kế của đường bộ được xác định trong giai đoạn đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường bộ nhằm bảo đảm cho phương tiện di chuyển an toàn. 2. Tốc độ khai thác trên đường bộ được quy định như sau: a) Tốc độ khai thác trên đường bộ là giá trị giới hạn tốc độ (tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu) cho phép phương tiện tham gia giao thông đường bộ bảo đảm an toàn giao thông và khai thác hiệu quả tuyến đường; b) Tốc độ khai thác trên đường bộ được xác định trên cơ sở tốc độ thiết kế, hiện trạng của tuyến đường, thời gian lưu thông trong ngày, điều kiện thời tiết, khí hậu, lưu lượng, chủng loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ trên đường; c) Đối với đường đôi, giá trị giới hạn tốc độ cho từng chiều đường có thể khác nhau; 28 CÔNG BÁO/Số 983 + 984/Ngày 25-8-2024 d) Trên cùng một chiều đường có nhiều làn đường, giá trị giới hạn tốc độ của các làn đường có thể khác nhau. Làn đường phải bảo đảm yêu cầu về mục đích sử dụng, bề rộng để lưu thông thông suốt, an toàn. 3. Khoảng cách giữa các xe trên đường bộ là cự ly tối thiểu giữa các phương tiện tham gia giao thông đường bộ liền nhau trên cùng làn đường, phần đường; bảo đảm an toàn của phương tiện chạy sau với phương tiện chạy trước. Khoảng cách giữa các xe phụ thuộc vào tốc độ khai thác của tuyến đường, thời tiết, mật độ phương tiện và điều kiện giao thông thực tế khác. 4. Đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác phải bố trí đầy đủ hệ thống báo hiệu tốc độ, khoảng cách giữa các xe; đối với các tuyến đường khác, căn cứ vào hiện trạng của công trình đường bộ và tình hình giao thông thực tế của từng đoạn tuyến, cơ quan quản lý đường bộ quyết định việc bố trí hệ thống báo hiệu đường bộ để bảo đảm khả năng thông hành và an toàn giao thông đường bộ. 5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.