Bài học
16/2017/QH14
Điều 27. Phương án quản lý rừng bền vững
Căn cứ: Điều 27, 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 27 quy định trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững; nội dung cơ bản của phương án đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ rừng là tổ chức phải xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững.
- ▸Khuyến khích chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết xây dựng và thực hiện phương án.
- ▸Nội dung phương án rừng đặc dụng gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan; xác định mục tiêu, phạm vi; xác định diện tích rừng bị suy thoái được phục hồi và bảo tồn; xác định hoạt động quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển, sử dụng rừng; giải pháp và tổ chức thực hiện.
- ▸Nội dung phương án rừng phòng hộ gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng tài nguyên rừng; xác định mục tiêu, phạm vi; xác định chức năng phòng hộ; xác định hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; giải pháp và tổ chức thực hiện.
- ▸Nội dung phương án rừng sản xuất gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thực trạng tài nguyên rừng; kết quả sản xuất, kinh doanh; đánh giá thị trường; xác định mục tiêu, phạm vi; xác định hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và thương mại lâm sản; giải pháp và tổ chức thực hiện.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm giữa bắt buộc và khuyến khích: chủ rừng là tổ chức bắt buộc; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được khuyến khích.
- Lẫn lộn nội dung phương án giữa ba loại rừng, đặc biệt là sự khác biệt về thương mại lâm sản (chỉ có trong rừng sản xuất).
Giải thích
Điều 27 quy định về phương án quản lý rừng bền vững. Chủ rừng là tổ chức phải xây dựng và thực hiện phương án; còn hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết được khuyến khích thực hiện. Nội dung phương án được thiết kế riêng cho từng loại rừng: rừng đặc dụng chú trọng đánh giá hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen, di tích, cảnh quan và xác định diện tích rừng bị suy thoái được phục hồi, bảo tồn; rừng phòng hộ tập trung xác định chức năng phòng hộ; rừng sản xuất có thêm đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh, thị trường và hoạt động thương mại lâm sản. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt phương án.
Nguyên văn Điều 27. Phương án quản lý rừng bền vững
1. Trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững được
quy định như sau:
20 CÔNG BÁO/Số 1057 + 1058/Ngày 27-12-2017
a) Chủ rừng là tổ chức phải xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng
bền vững;
b) Khuyến khích chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ
gia đình, cá nhân liên kết xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững.
2. Nội dung cơ bản của phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng đặc
dụng bao gồ
m:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng
hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử - văn hóa,
cảnh quan;
b) Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững;
c) Xác định diện tích rừng tại các phân khu chức năng bị suy thoái được phục
hồi và bảo tồn;
d) Xác định hoạt động quản lý, bảo vệ, bả
o tồn, phát triển và sử dụng rừng;
đ) Giải pháp và tổ chức thực hiện.
3. Nội dung cơ bản của phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng phòng
hộ bao gồm:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng
tài nguyên rừng;
b) Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững;
c) Xác định chức năng phòng hộ c
ủa rừng;
d) Xác định hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng;
đ) Giải pháp và tổ chức thực hiện.
4. Nội dung cơ bản của phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng sản xuất
bao gồm:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thực trạng tài nguyên rừng; kết
quả sản xuất, kinh doanh; đánh giá th
ị trường có ảnh hưởng, tác động đến hoạt
động của chủ rừng;
b) Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững;
c) Xác định hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và thương mại
lâm sản;
d) Giải pháp và tổ chức thực hiện.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết về nội
dung phương án quản lý rừng bền vững; quy định trình tự, thủ tục xây dựng, phê
duyệt phương án quản lý rừng bền vững.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.