Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 27. Quy định đối với trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh

Căn cứ: Điều 27, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 27 quy định thẩm quyền và trình tự chấp thuận thu hồi đất quốc phòng, an ninh trong hai trường hợp: (1) thu hồi đất theo điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai và (2) thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất theo điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai. Thủ tướng Chính phủ là cấp có thẩm quyền chấp thuận việc thu hồi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp dự án trên địa bàn một tỉnh: UBND cấp tỉnh gửi văn bản kèm dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
  • ▸Trường hợp dự án trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên: bộ, ngành, cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư gửi văn bản kèm dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
  • ▸Thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất (điểm c khoản 3 Điều 84): UBND cấp tỉnh nơi có đất gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm hồ sơ dự án.
  • ▸Thời hạn Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản là 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.
  • ▸Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng, UBND cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất.
  • ▸Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
  • ▸Căn cứ dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư, UBND cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp dự án trên một tỉnh (UBND cấp tỉnh gửi văn bản) và từ hai tỉnh trở lên (bộ, ngành, cơ quan, đơn vị làm chủ đầu tư gửi văn bản).
  • Nhầm thời hạn 30 ngày là thời hạn UBND cấp tỉnh phải báo cáo Thủ tướng, thực tế đây là thời hạn Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an có ý kiến.
  • Cho rằng UBND cấp tỉnh tự quyết định thu hồi mà không cần Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Giải thích

Điều 27 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai về thu hồi đất quốc phòng, an ninh. Có hai nhóm thủ tục chính. Thứ nhất, đối với việc chấp thuận thu hồi đất theo điểm a khoản 3 Điều 84: nếu dự án nằm trên địa bàn một tỉnh, UBND cấp tỉnh nơi có đất gửi văn bản kèm dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận; nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, bộ, ngành, cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư gửi văn bản kèm dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận. Thứ hai, đối với việc chấp thuận thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất theo điểm c khoản 3 Điều 84: UBND cấp tỉnh nơi có đất gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm hồ sơ dự án; trong thời hạn 30 ngày, Bộ trưởng có ý kiến bằng văn bản; sau đó UBND cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận. Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng, UBND cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư; sau khi có dự án đầu tư được quyết định, UBND cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất.
Nguyên văn Điều 27. Quy định đối với trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh
quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai 1. Việc chấp thuận thu h ồi đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau: a) Trường hợp dự án thực hiện trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất; b) Trường hợp dự án được thực hiện trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì bộ, ngành, cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất. 2. Việc chấp thuận thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau: a) Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh nơi có đất thu hồi gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặ c Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất; c) Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất; d) Căn c ứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đ) Căn cứ dự án đầu t ư đã được quyết định đầu tư quy định tại điểm d khoản này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.