Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2025/NĐ-CP

Điều 27. Quy định về thu hồi mã, số viễn thông

Căn cứ: Điều 27, 115/2025/NĐ-CP — Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"

Tóm tắt

Điều 27 quy định các trường hợp thu hồi mã, số viễn thông; thời hạn thông báo trước khi thu hồi; thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi và trách nhiệm, quyền của tổ chức, cá nhân sau khi thu hồi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các trường hợp thu hồi: theo khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông; giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bị thu hồi (nếu là căn cứ phân bổ); bị xử phạt mà quyết định xử phạt có biện pháp khắc phục hậu quả là thu hồi.
  • ▸Thời hạn thông báo: ít nhất 03 tháng trước thời điểm thu hồi đối với trường hợp theo điểm a, b khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông; đối với trường hợp theo điểm c khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông, thông báo trước thời hạn bị thu hồi 03 tháng.
  • ▸Thẩm quyền: Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) ban hành quyết định thu hồi theo Mẫu số 10.
  • ▸Kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực, phải chấm dứt khai thác, sử dụng; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
  • ▸Tổ chức, cá nhân bị thu hồi có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tất cả các trường hợp đều được thông báo trước ít nhất 03 tháng; chỉ trường hợp theo điểm a, b khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông mới áp dụng mốc 'ít nhất 03 tháng', còn trường hợp điểm c thì thông báo 'trước thời hạn bị thu hồi 03 tháng'.
  • Cho rằng thu hồi do vi phạm không cần thông báo; thực tế vẫn phải có văn bản thông báo trước 03 tháng.
  • Nhầm mẫu quyết định thu hồi là Mẫu số 09 (thực tế là Mẫu số 10).

Giải thích

Điều 27 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định việc thu hồi mã, số viễn thông. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi trong ba trường hợp: (1) theo khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông; (2) giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bị thu hồi nếu giấy phép đó là căn cứ phân bổ mã, số; (3) bị xử phạt vi phạm hành chính mà quyết định xử phạt có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là thu hồi. Về thủ tục, với trường hợp (1) và (2), Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo và công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử trước ít nhất 03 tháng; với trường hợp (3), thông báo bằng văn bản trước thời hạn bị thu hồi 03 tháng. Quyết định thu hồi theo Mẫu số 10. Sau khi quyết định có hiệu lực, phải chấm dứt khai thác, sử dụng và bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan; được quyền khiếu nại, tố cáo.
Nguyên văn Điều 27. Quy định về thu hồi mã, số viễn thông
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông trong các trường hợp sau: a) Mã, số viễn thông bị thu hồi theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông; b) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bị thu hồi theo quy định tại Điều 40 Luật Viễn thông (áp dụng trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông này là căn cứ để phân bổ mã, số viễn thông); c) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị xử phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết định xử phạt đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là thu hồi mã, số viễn thông. 2. Quy định thu hồi mã, số viễn thông: a) Đối với mã, số viễn thông bị thu hồi theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông và công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân biết trước thời điểm thu hồi ít nhất 03 tháng; b) Đối với mã, số viễn thông bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông, trước thời hạn bị thu hồi theo quy định 03 tháng, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp việc thu hồi mã, số viễn thông. 20 CÔNG BÁO/Số 753 + 754/Ngày 16-6-2025 3. Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) ban hành quyết định thu hồi mã, số viễn thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Kể từ ngày quyết định thu hồi mã, số viễn thông có hiệu lực, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng mã, số viễn thông bị thu hồi và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được quyền khiếu nại, tố cáo việc thu hồi mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.