Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2025/NĐ-CP

Điều 28. Quy định về đổi số thuê bao viễn thông

Căn cứ: Điều 28, 115/2025/NĐ-CP — Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"

Tóm tắt

Điều 28 quy định các trường hợp doanh nghiệp viễn thông được đổi số thuê bao và trách nhiệm khi đổi số. Doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch, thông báo trước ít nhất 60 ngày, hướng dẫn quay số, phối hợp với doanh nghiệp khác và giảm thiểu mất liên lạc. Doanh nghiệp không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đổi số thuê bao trong 3 trường hợp: tăng dung lượng; bảo đảm yêu cầu quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ hiệu quả; điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi quy hoạch kho số.
  • ▸Trách nhiệm: xây dựng và triển khai kế hoạch đổi số phù hợp quy hoạch hoặc kế hoạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
  • ▸Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng ít nhất 60 ngày trước khi đổi số.
  • ▸Hướng dẫn người sử dụng cách quay số sau khi đổi.
  • ▸Phối hợp với doanh nghiệp viễn thông khác khi thực hiện đổi số.
  • ▸Triển khai biện pháp kỹ thuật giảm thiểu tối đa mất liên lạc trước, trong và sau quá trình đổi số.
  • ▸Không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do đổi số.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thông báo là 30 ngày hoặc 45 ngày; đúng là ít nhất 60 ngày.
  • Nhầm doanh nghiệp phải bồi thường mọi thiệt hại; thực tế không bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được.

Giải thích

Điều 28 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp viễn thông được đổi số thuê bao trong ba nhóm trường hợp: tăng dung lượng số thuê bao để đáp ứng phát triển thuê bao; bảo đảm quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ hiệu quả; hoặc theo điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi quy hoạch kho số viễn thông nhằm thích ứng công nghệ và chính sách phát triển viễn thông. Khi đổi số, doanh nghiệp phải lập và triển khai kế hoạch phù hợp quy hoạch hoặc kế hoạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; thông báo công khai ít nhất 60 ngày trước; hướng dẫn cách quay số; phối hợp với các doanh nghiệp khác; và áp dụng biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu mất liên lạc. Đặc biệt, doanh nghiệp không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc đổi số.
Nguyên văn Điều 28. Quy định về đổi số thuê bao viễn thông
1. Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông trong các trường hợp sau: a) Tăng dung lượng số thuê bao viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao; b) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả; c) Thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi quy hoạch kho số viễn thông nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi về công nghệ và chính sách phát triển viễn thông. 2. Doanh nghiệp viễn thông khi đổi số thuê bao viễn thông có trách nhiệm: a) Xây dựng và triển khai kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông của doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông hoặc kế hoạch đổi số thuê bao đã được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; b) Thông báo việc đổi số thuê bao viễn thông trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian ít nhất 60 ngày trước khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông; c) Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ viễn thông cách thức quay số sau khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông; d) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông khác thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông; đ) Triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc (nếu có) trước, trong và sau quá trình đổi số thuê bao viễn thông. 3. Doanh nghiệp viễn thông không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc đổi số thuê bao viễn thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.